| STT | Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Ý nghĩa & Ví dụ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 商场 | shāngchǎng | 【名】 | THƯƠNG TRƯỜNG (chợ, thị trường) ◎ 一家~ / 大~ / 百货~ / 食品~ ◎ ① 她周末喜欢去逛~。/ ② 周末~里的人特别多。 |
| 2 | 吃素 | chīsù | 【动】 | ăn chay ◎ 他天天~,身体却很好。 |
| 3 | 不仅* | bùjǐn | 【连】 | không chỉ |
| 4 | 素菜 | sùcài | 【名】 | món chay ◎ 他点了两个~。 |
| 5 | 做法 | zuòfǎ | 【名】 | cách làm ◎ ~很多 / ~很简单 |
| 6 | 茄子 | qiézi | 【名】 | cà tím |
| 7 | 一连 | yìlián | 【副】 | liền, liên tiếp ◎ ① 来中国以后,他在房间里~睡了三天。/ ② ~好几星期,他都没有跟家里人联系。 |
| 8 | 空儿 | kòngr | 【名】 | thời gian rảnh ◎ 有~ / 没~ / 抽~ ◎ A: 明天下午你有~吗? B: 两点以前没~,两点以后有~。 |
| 9 | 恢复 | huīfù | 【动】 | hồi phục ◎ ~健康 ◎ ① 他的身体~得很好。/ ② 他的身体还没有~。 |
| 10 | 血压 | xuèyā | 【名】 | huyết áp ◎ ~太高 / ~很低 / 高~ / 低~ |
| 11 | 结婚 | jié hūn | 【动】 | kết hôn |
| 12 | 老板 | lǎobǎn | 【名】 | ông chủ |
| 13 | 吵架 | chǎo jià | 【动】 | cãi nhau ◎ 和某人~ / 跟某人吵了一架 / 吵过一次架 |
| 14 | 生气 | shēng qì | 【动】 | tức giận |
| 15 | 公司 | gōngsī | 【名】 | công ty ◎ 一家~ / 汽车~ / 电影~ / 开~ |
| 16 | 份 | fèn | 【量】 | phần, suất ◎ 一~工作 / 一~礼物 / 一~报纸 |
| 17 | 担心 | dānxīn | 【动】 | lo lắng, không yên tâm |
| 18 | 鼻子 | bízi | 【名】 | mũi |
| 19 | 电脑 | diànnǎo | 【名】 | máy tính |
| 20 | 回复 | huīfù | 【动】 | hồi đáp, trả lời ◎ ~某人的 E-mail / ~某人的申请 (application) |
| 21 | 发 | fā | 【动】 | gửi, phát đi ◎ ~E-mail / ~信 / ~照片 / 把……~出去 ◎ ① 为了找工作,他给很多公司~过来职信。/ ② 我昨天给爸爸妈妈~了一些我刚拍的照片。 |
| 22 | 肯定 | kěndìng | 【副】 | chắc chắn ◎ ① 一个月以后我的汉语水平~ investment很大的进步。/ ② 很多中国人~还不太了解我们的国家。 |
| 23 | 猜 | cāi | 【动】 | đoán ◎ ~对了 / ~错了 / ~到某事 |
| 24 | 记得 | jìdé | 【动】 | nhớ ◎ 小学同学的名字 back都~。 |
| 25 | 毕业 | bì yè | 【动】 | tốt nghiệp ◎ 小学~ / 中学~ / 大学~ / ❌~小学 / ❌~中学 / ❌~大学 / ~以后 / ~以前 |
| 26 | 设计 | shèjì | 【动】 | thiết kế ◎ ~广告 / ~服装 / ~房屋 / 广告~公司 |
| 27 | 瘦 | shòu | 【形】 | gầy |
| 28 | 猴(子) | hóu (zi) | 【名】 | con khỉ ◎ 一只~ |
Tên riêng (专名)
| STT | Chữ Hán | Pinyin | Ý nghĩa Tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| 1 | 圣诞节 | Shèngdàn Jié | Giáng Sinh |
| 2 | 哈尔滨 | Hā'ěrbīn | Cáp Nhĩ Tân |
| 3 | 北京 | Běijīng | Bắc Kinh |
| 4 | 西安 | Xī'ān | Tây An |
| 5 | 长城 | Chángchéng | Trường Thành |
| 6 | 故宫 | Gùgōng | Cố Cung |
| 7 | 秦始皇兵马俑 | Qínshǐhuáng Bīngmǎyǒng | Tượng binh mã của Tần Thủy Hoàng |
Chữ Hán & Pinyin:
大王:
你好!
真对不起!前一段时间因为要来中国留学,很忙,所以一直没跟你联系。你最近怎么样?忙不忙?
我到中国快两个星期了,除了上课的时间太早,别的都已经习惯了。我很喜欢中国。中国人真有意思,虽然我只会说“你好”“谢谢”“对不起”,可是商场里的人和出租车司机都说我的汉语非常好。
还有,中国菜非常好吃。你们吃素的人应该来中国,因为中国菜里不仅有很多种素菜,而且做法也特别多。我特别喜欢吃用茄子做的菜,第一次吃到那么好吃的茄子。不过中国菜也不能天天吃,因为很油。我一连吃了一个星期茄子,结果现在我一点儿也不想吃茄子了。
很快要到圣诞节了,你打算做什么?在中国,圣诞节不放假,不过新年的时候放三天假,到时候我打算去哈尔滨——中国最冷的地方——玩儿。
有空儿给我写E-mail吧。
祝你愉快!
毛毛
Dịch nghĩa Tiếng Việt:
Đại Vương: Chào cậu! Thật xin lỗi nhé! Thời gian trước vì phải sang Trung Quốc du học nên rất bận, vì vậy cứ mãi chưa liên lạc với cậu. Dạo này cậu thế nào rồi? Có bận không?
Tớ đến Trung Quốc được gần hai tuần rồi, ngoại trừ giờ lên lớp quá sớm ra thì mọi thứ khác đều đã quen thuộc rồi. Tớ rất thích Trung Quốc. Người Trung Quốc thật là thú vị, mặc dù tớ chỉ biết nói "Xin chào", "Cảm ơn", "Xin lỗi", nhưng mọi người ở trung tâm thương mại và các bác tài xế taxi đều khen tiếng Trung của tớ cực kỳ tốt. Hơn nữa, món ăn Trung Quốc rất là ngon. Những người ăn chay như các cậu nên đến Trung Quốc, vì trong món ăn Trung Quốc không chỉ có rất nhiều loại rau củ chay, mà cách chế biến cũng vô cùng phong phú. Tớ đặc biệt thích ăn các món làm từ cà tím, đây là lần đầu tiên tớ được ăn món cà tím ngon đến như vậy. Tuy nhiên, món ăn Trung Quốc cũng không thể ngày nào cũng ăn được, vì rất nhiều dầu mỡ. Tớ ăn liền tù tì một tuần món cà tím, kết quả là bây giờ tớ chẳng muốn ăn một chút cà tím nào nữa rồi.
Sắp đến Giáng sinh rồi, cậu có dự định làm gì không? Ở Trung Quốc, ngày Giáng sinh không được nghỉ phép, nhưng dịp năm mới sẽ được nghỉ ba ngày, đến lúc đó tớ dự định sẽ đi Cáp Nhĩ Tân —— nơi lạnh nhất Trung Quốc —— để chơi. Lúc nào rảnh rỗi nhớ viết E-mail cho tớ nhé. Chúc cậu vui vẻ! (Ký tên: Mao Mao)
Chữ Hán & Pinyin:
阳阳:
最近工作忙吗?天气越来越冷了,注意别感冒。家里一切都好。你爸爸身体恢复得越来越好,睡觉很好,吃得也挺多,就是不能吃太油的东西。我的血压现在没那么高了,不过我还是每天吃药。天气好的时候,我和你爸爸会一起出去散步,晚上再看一会儿新闻。
你大哥打算明年和丽丽结婚。他和原来的老板吵架了,一生气就离开了那家公司,换了一份工作。我有点儿为他担心。
毛毛昨天给我们打电话了,他在中国挺好的。今年圣诞节的时候他不打算回家。明年2月中国春节的时候他放三个星期假,那时候他准备回来,在国内找一份需要用汉语的工作。到时候你有时间回家吗?
妈妈
Dịch nghĩa Tiếng Việt:
Dương Dương: Dạo này công việc bận không con? Thời tiết ngày càng lạnh rồi, chú ý đừng để cảm lạnh nhé. Ở nhà mọi thứ đều ổn cả. Sức khỏe của bố con hồi phục ngày một tốt hơn, ngủ tốt, ăn cũng khá nhiều, chỉ là không được ăn đồ quá nhiều dầu mỡ thôi. Huyết áp của mẹ bây giờ không cao như trước nữa, nhưng mẹ vẫn uống thuốc đều mỗi ngày. Những khi thời tiết đẹp, mẹ và bố con sẽ cùng nhau đi dạo bộ, buổi tối lại xem tin tức một lát.
Anh cả của con dự định năm sau sẽ kết hôn với Lệ Lệ. Anh ấy cãi nhau với ông chủ cũ, vì một phút tức giận liền rời bỏ công ty đó và đổi sang một công việc khác. Mẹ có một chút lo lắng cho anh ấy.
Hôm qua Mao Mao có gọi điện về cho bố mẹ, thằng bé ở Trung Quốc rất tốt. Giáng sinh năm nay nó không có dự định về nhà. Tháng 2 năm sau vào dịp Tết Nguyên Đán, thằng bé được nghỉ ba tuần, lúc đó nó chuẩn bị về nước và muốn tìm một công việc cần dùng đến tiếng Trung ở trong nước. Đến lúc đó con có thời gian về nhà không? (Ký tên: Mẹ)
Chữ Hán & Pinyin:
大鼻子:
很高兴收到你的E-mail,前一段时间我的电脑坏了,所以到现打才回复。
我和小文都很好。我们俩去中国旅行了。我们去了北京和西'安,爬了长城,参观了故宫和秦始皇兵马俑,玩儿得非常开心。你也应该去看看。给打发几张我们的照片吧。
知道我们在中国见到谁了吗?你肯定猜不到,是毛毛。还记得吗?我们一起上汉语课的时候,毛毛老睡觉。大学毕业后,他去了中国,学习汉语外观。他要在中国学习一年半。他还在一家合资公司找到了一份工作,现在一边打工,一边学习。我问他现在上课还睡不睡觉,他说老师常常叫他回答问题,所以他不敢睡觉。真希望我们很快能有机会聚一聚。
有时间多联系。
小文问你好!
瘦猴
Dịch nghĩa Tiếng Việt:
Đại Tị Tử (Mũi To): Rất vui nhận được thư điện tử của cậu, thời gian trước máy tính của tớ bị hỏng, cho nên đến bây giờ mới trả lời được.
Tớ và Tiểu Văn đều rất tốt. Hai đứa tớ đã đi du lịch Trung Quốc rồi. Bọn tớ đã đi Bắc Kinh và Tây An, đã leo Trường Thành, tham quan Cố Cung và Binh Mã Dũng của Tần Thủy Hoàng, chơi đùa vô cùng vui vẻ. Cậu cũng nên đi xem thử đi. Gửi cho cậu vài tấm ảnh của bọn tớ nhé.
Cậu có biết bọn tớ đã gặp ai ở Trung Quốc không? Cậu chắc chắn đoán không ra đâu, là Mao Mao đấy. Còn nhớ không? Hồi chúng mình cùng học lớp tiếng Trung, Mao Mao suốt ngày ngủ gật. Sau khi tốt nghiệp đại học, cậu ấy đã sang Trung Quốc để học tiếng Trung. Cậu ấy sẽ học ở Trung Quốc một năm rưỡi. Cậu ấy còn tìm được một công việc ở một công ty liên doanh, bây giờ vừa đi làm thêm vừa đi học. Tớ hỏi cậu ấy bây giờ lên lớp còn ngủ gật không, cậu ấy nói thầy cô giáo thường xuyên gọi cậu ấy trả lời câu hỏi, thế nên cậu ấy không dám ngủ gật nữa. Thật hy vọng chúng mình sớm có cơ hội tụ tập với nhau. Có thời gian thì liên lạc nhiều hơn nhé. Tiểu Văn gửi lời chào cậu! (Ký tên: Gầy Nhom)