STT Chữ Hán Pinyin Từ loại Ý nghĩa & Ví dụ
1 商场 shāngchǎng 【名】 THƯƠNG TRƯỜNG (chợ, thị trường)
◎ 一家~ / 大~ / 百货~ / 食品~ ◎ ① 她周末喜欢去逛~。/ ② 周末~里的人特别多。
2 吃素 chīsù 【动】 ăn chay
◎ 他天天~,身体却很好。
3 不仅* bùjǐn 【连】 không chỉ
4 素菜 sùcài 【名】 món chay
◎ 他点了两个~。
5 做法 zuòfǎ 【名】 cách làm
◎ ~很多 / ~很简单
6 茄子 qiézi 【名】 cà tím
7 一连 yìlián 【副】 liền, liên tiếp
◎ ① 来中国以后,他在房间里~睡了三天。/ ② ~好几星期,他都没有跟家里人联系。
8 空儿 kòngr 【名】 thời gian rảnh
◎ 有~ / 没~ / 抽~ ◎ A: 明天下午你有~吗? B: 两点以前没~,两点以后有~。
9 恢复 huīfù 【动】 hồi phục
◎ ~健康 ◎ ① 他的身体~得很好。/ ② 他的身体还没有~。
10 血压 xuèyā 【名】 huyết áp
◎ ~太高 / ~很低 / 高~ / 低~
11 结婚 jié hūn 【动】 kết hôn
12 老板 lǎobǎn 【名】 ông chủ
13 吵架 chǎo jià 【动】 cãi nhau
◎ 和某人~ / 跟某人吵了一架 / 吵过一次架
14 生气 shēng qì 【动】 tức giận
15 公司 gōngsī 【名】 công ty
◎ 一家~ / 汽车~ / 电影~ / 开~
16 fèn 【量】 phần, suất
◎ 一~工作 / 一~礼物 / 一~报纸
17 担心 dānxīn 【动】 lo lắng, không yên tâm
18 鼻子 bízi 【名】 mũi
19 电脑 diànnǎo 【名】 máy tính
20 回复 huīfù 【动】 hồi đáp, trả lời
◎ ~某人的 E-mail / ~某人的申请 (application)
21 【动】 gửi, phát đi
◎ ~E-mail / ~信 / ~照片 / 把……~出去 ◎ ① 为了找工作,他给很多公司~过来职信。/ ② 我昨天给爸爸妈妈~了一些我刚拍的照片。
22 肯定 kěndìng 【副】 chắc chắn
◎ ① 一个月以后我的汉语水平~ investment很大的进步。/ ② 很多中国人~还不太了解我们的国家。
23 cāi 【动】 đoán
◎ ~对了 / ~错了 / ~到某事
24 记得 jìdé 【动】 nhớ
◎ 小学同学的名字 back都~。
25 毕业 bì yè 【动】 tốt nghiệp
◎ 小学~ / 中学~ / 大学~ / ❌~小学 / ❌~中学 / ❌~大学 / ~以后 / ~以前
26 设计 shèjì 【动】 thiết kế
◎ ~广告 / ~服装 / ~房屋 / 广告~公司
27 shòu 【形】 gầy
28 猴(子) hóu (zi) 【名】 con khỉ
◎ 一只~

Tên riêng (专名)

STT Chữ Hán Pinyin Ý nghĩa Tiếng Việt
1 圣诞节 Shèngdàn Jié Giáng Sinh
2 哈尔滨 Hā'ěrbīn Cáp Nhĩ Tân
3 北京 Běijīng Bắc Kinh
4 西安 Xī'ān Tây An
5 长城 Chángchéng Trường Thành
6 故宫 Gùgōng Cố Cung
7 秦始皇兵马俑 Qínshǐhuáng Bīngmǎyǒng Tượng binh mã của Tần Thủy Hoàng

Chữ Hán & Pinyin:

wáng hǎo ZhēnduìbuqiánduànshíjiānyīnwèiyàoláiZhōngguóliúxuehěnmángsuǒzhíméigēnliánzuìjìnzěnmeyàngmángmáng dàoZhōngguókuàiliǎngxīnglechúleshàngdeshíjiāntàizǎobiédedōujīngguànlehěnhuanZhōngguóZhōngguórénzhēnyǒusisuīránzhǐhuìshuōhǎo”“xièxie”“duìbu”,shìshāngchǎngderénchūchēdōushuōdeHànfēichánghǎo HáiyǒuZhōngguócàifēichánghǎochīmenchīderényīnggāiláiZhōngguóyīnwèiZhōngguócàijǐnyǒuhěnduōzhǒngcàiérqiězuòbiéduōbiéhuanchīyòngqiézizuòdecàichīdàomehǎochīdeqiéziguòZhōngguócàinéngtiāntiānchīyīnwèihěnyóuliánchīlexīngqiézijiéguǒxiànzàidiǎnrxiǎngchīqiézile HěnkuàiyàodàoShèngdànjiélesuànzuòshénmeZàiZhōngguóShèngdànjiéfàngjiàguòxīnniándeshíhoufàngsāntiānjiàdàoshíhousuàněrbīn——Zhōngguózuìlěngdefang——wánr YǒukòngrgěixiěE-mailba Zhùkuài Máomao

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

Đại Vương: Chào cậu! Thật xin lỗi nhé! Thời gian trước vì phải sang Trung Quốc du học nên rất bận, vì vậy cứ mãi chưa liên lạc với cậu. Dạo này cậu thế nào rồi? Có bận không?
Tớ đến Trung Quốc được gần hai tuần rồi, ngoại trừ giờ lên lớp quá sớm ra thì mọi thứ khác đều đã quen thuộc rồi. Tớ rất thích Trung Quốc. Người Trung Quốc thật là thú vị, mặc dù tớ chỉ biết nói "Xin chào", "Cảm ơn", "Xin lỗi", nhưng mọi người ở trung tâm thương mại và các bác tài xế taxi đều khen tiếng Trung của tớ cực kỳ tốt. Hơn nữa, món ăn Trung Quốc rất là ngon. Những người ăn chay như các cậu nên đến Trung Quốc, vì trong món ăn Trung Quốc không chỉ có rất nhiều loại rau củ chay, mà cách chế biến cũng vô cùng phong phú. Tớ đặc biệt thích ăn các món làm từ cà tím, đây là lần đầu tiên tớ được ăn món cà tím ngon đến như vậy. Tuy nhiên, món ăn Trung Quốc cũng không thể ngày nào cũng ăn được, vì rất nhiều dầu mỡ. Tớ ăn liền tù tì một tuần món cà tím, kết quả là bây giờ tớ chẳng muốn ăn một chút cà tím nào nữa rồi.
Sắp đến Giáng sinh rồi, cậu có dự định làm gì không? Ở Trung Quốc, ngày Giáng sinh không được nghỉ phép, nhưng dịp năm mới sẽ được nghỉ ba ngày, đến lúc đó tớ dự định sẽ đi Cáp Nhĩ Tân —— nơi lạnh nhất Trung Quốc —— để chơi. Lúc nào rảnh rỗi nhớ viết E-mail cho tớ nhé. Chúc cậu vui vẻ! (Ký tên: Mao Mao)

Chữ Hán & Pinyin:

Yángyang ZuìjìngōngzuòmángmaTiānyuèláiyuèlěnglezhùbiégǎnmàoJiāliqièdōuhǎobashēnhuīdeyuèláiyuèhǎoshuìjiàohěnhǎochīdetǐngduōjiùshìnéngchītàiyóudedōng西xidexuèxiànzàiméimegāoleguòháishìměitiānchīyàoTiānhǎodeshíhoubahuìchūsànwǎnshangzàikànhuìrxīnwén suànmíngniánjiéhūnyuánláidelǎobǎnchǎojiàleshēngjiùkāilejiāgōnghuànlefèngōngzuòyǒudiǎnrwèidānxīn MáomaozuótiāngěimendiànhuàlezàiZhōngguótǐnghǎodeJīnniánShèngdànjiédeshíhousuànhuíjiāMíngnián2yuèZhōngguóChūnjiédeshíhoufàngsānxīngjiàshíhouzhǔnbèihuíláizàiguónèizhǎofènyàoyòngHàndegōngzuòDàoshíhouyǒushíjiānhuíjiāma ma

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

Dương Dương: Dạo này công việc bận không con? Thời tiết ngày càng lạnh rồi, chú ý đừng để cảm lạnh nhé. Ở nhà mọi thứ đều ổn cả. Sức khỏe của bố con hồi phục ngày một tốt hơn, ngủ tốt, ăn cũng khá nhiều, chỉ là không được ăn đồ quá nhiều dầu mỡ thôi. Huyết áp của mẹ bây giờ không cao như trước nữa, nhưng mẹ vẫn uống thuốc đều mỗi ngày. Những khi thời tiết đẹp, mẹ và bố con sẽ cùng nhau đi dạo bộ, buổi tối lại xem tin tức một lát.
Anh cả của con dự định năm sau sẽ kết hôn với Lệ Lệ. Anh ấy cãi nhau với ông chủ cũ, vì một phút tức giận liền rời bỏ công ty đó và đổi sang một công việc khác. Mẹ có một chút lo lắng cho anh ấy.
Hôm qua Mao Mao có gọi điện về cho bố mẹ, thằng bé ở Trung Quốc rất tốt. Giáng sinh năm nay nó không có dự định về nhà. Tháng 2 năm sau vào dịp Tết Nguyên Đán, thằng bé được nghỉ ba tuần, lúc đó nó chuẩn bị về nước và muốn tìm một công việc cần dùng đến tiếng Trung ở trong nước. Đến lúc đó con có thời gian về nhà không? (Ký tên: Mẹ)

Chữ Hán & Pinyin:

zi HěngāoxìngshōudàodeE-mail,qiánduànshíjiāndediànnǎohuàilesuǒdàoxiànzàicáihuí XiǎowéndōuhěnhǎomenliǎZhōngguóxínglemenleBěijīng西'ānleChángchéngcānguānlegōngQínshǐhuángbīngyǒngwánrdefēichángkāixīnyīnggāikànkanGěizhāngmendezhàopiànba ZhīdàomenzàiZhōngguójiàndàoshéilemakěndìngcāidàoshìMáomaoHáidemamenshàngHàndeshíhouMáomaolǎoshuìjiàoxuéhòuleZhōngguóxuéHàn外观。yàozàiZhōngguóxuéniánbànháizàijiāgōngzhǎodàolefèngōngzuòxiànzàibiāngōngbiānxuéwènxiànzàishàngháishuìshuìjiàoshuōlǎoshīchángchángjiàohuíwènsuǒgǎnshuìjiàoZhênwàngmenhěnkuàinéngyǒuhuì Yǒushíjiānduōlián Xiǎowénwènhǎo Shòuhóu

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

Đại Tị Tử (Mũi To): Rất vui nhận được thư điện tử của cậu, thời gian trước máy tính của tớ bị hỏng, cho nên đến bây giờ mới trả lời được.
Tớ và Tiểu Văn đều rất tốt. Hai đứa tớ đã đi du lịch Trung Quốc rồi. Bọn tớ đã đi Bắc Kinh và Tây An, đã leo Trường Thành, tham quan Cố Cung và Binh Mã Dũng của Tần Thủy Hoàng, chơi đùa vô cùng vui vẻ. Cậu cũng nên đi xem thử đi. Gửi cho cậu vài tấm ảnh của bọn tớ nhé.
Cậu có biết bọn tớ đã gặp ai ở Trung Quốc không? Cậu chắc chắn đoán không ra đâu, là Mao Mao đấy. Còn nhớ không? Hồi chúng mình cùng học lớp tiếng Trung, Mao Mao suốt ngày ngủ gật. Sau khi tốt nghiệp đại học, cậu ấy đã sang Trung Quốc để học tiếng Trung. Cậu ấy sẽ học ở Trung Quốc một năm rưỡi. Cậu ấy còn tìm được một công việc ở một công ty liên doanh, bây giờ vừa đi làm thêm vừa đi học. Tớ hỏi cậu ấy bây giờ lên lớp còn ngủ gật không, cậu ấy nói thầy cô giáo thường xuyên gọi cậu ấy trả lời câu hỏi, thế nên cậu ấy không dám ngủ gật nữa. Thật hy vọng chúng mình sớm có cơ hội tụ tập với nhau. Có thời gian thì liên lạc nhiều hơn nhé. Tiểu Văn gửi lời chào cậu! (Ký tên: Gầy Nhom)
STT Chữ Hán Pinyin Từ loại Ý nghĩa & Ví dụ
1 tóu 【形】 đầu (đứng trước số lượng từ biểu thị thứ tự trước)
◎ ~两个星期 / ~一份工作 ◎ ① 这是我~一次做中国菜,可能做得不好吃。/ ② 这家公司~ mười mấy 年的情况 还不错,现在越来越不行了。
2 入学 rù xué 【动】 nhập học
◎ ① 中国的学生一般9月~。/ ② 我们下个学期有~考试。
3 手续 shǒuxù 【名】 thủ tục
◎ 结婚~ / 借书~ / 出国~ / 办~ / ~很简单 / 非常麻烦
4 痛苦 tòngkǔ 【形】 đau khổ
◎ ① 小王爱丽丽,可是丽丽不爱he,他非常~。/ ② 我现在最~的是不知道自己将来做什么。
5 预习 yùxí 【动】 chuẩn bị bài trước
◎ ~生词 / ~课文 / ~语法 ◎ ① 昨天我没~生词,所以今天上课不会读。/ ② ~对学习外语非常重要。
6 锻炼 duànliàn 【动】 rèn luyện
◎ ~身体 ◎ 中国很多老人喜欢早上出去公园~。
7 收获 shōuhuò 【名】 thu hoạch, gặt hái
◎ ~很大 / (没)有~ ◎ ① 上个星期 do 旅行我~很多。/ ② 这次回国找工作怎么样?有~吗?/ ③ 去哪儿买东西了?~真不小啊.
8 首先 shǒuxiān 【副】
【连】
trước, trước tiên / đầu tiên, trước tiên
◎ 在中国,我~想学好汉语。 ◎ 做鸡蛋炒饭很简单。~,放一点儿油,油热了以后把鸡蛋放进去炒几下,然后再把米饭放进去一起炒。
9 准确 zhǔnquè 【形】 chính xác
◎ ~时间 / ~意思 / ~情况 ◎ ① 我得打电话问一下飞机 do 这儿的~时间。/ ② 这个词用在这儿不太~。
10 明白 míngbai 【动】 hiểu
◎ ~这个词的意思 / 不~她的想法 / 对……很(不)~
11 【名】 đề, câu hỏi
◎ 一道~ / 考试~ / 问答~ ◎ 这次考试的~很多,不过不太难。
12 尤其* yóuqí 【副】 đặc biệt là
13 tián 【动】 điền vào
◎ ~表 / ~汉字 / ~姓名
14 阅读 yuèdú 【动】 xem, đọc
◎ ~课文 / ~报纸 / 一篇~文章 ◎ ① 多~是学习汉语的好方法。/ ② 现在有了电视、电脑,人们~书报的时间越来越少了。
15 老(是)* lǎo (shi) 【副】 luôn, thường xuyên
◎ ① 南方的夏天~下雨。/ ② 小时候他和弟弟~吵架,不过现在 họ 关系很好。
16 不少 bùshǎo 【形】 rất nhiều
◎ ① 豆腐的做法真~。/ ② ~大学生毕业了马上就出国。
17 同时 tóngshí 【副】 đồng thời
◎ ① 她在中国学中文,~想了解中国社会和文化。/ ② 我的朋友~做两份工作。
18 熟悉 shúxī 【动】 hiểu rõ, quen thuộc
◎ ① 我刚来,还不~这儿的情况。/ ② 孩子对妈妈的声音太~了。
19 环境 huánjìng 【名】 hoàn cảnh, môi trường
◎ 工作~ / 学习~ / 语言~ / 新~ / ~问题 / 保护~ / 换~
20 适应 shìyìng 【动】 thích ứng, thích nghi
◎ ① 刚来的时候我对这儿的天气真不太~。/ ② 这个星期先~一下周围的环境,下个星期开始工作。
21 想象 xiǎngxiàng 【动】 tưởng tượng
◎ ① 龙是人们~中的动物。/ ② 中国和我想~的不太一样。/ ③ 你能~一下,20年nach我们是什么样子吗?/ ④ 孩子的~力常常更丰富。
22 wǎng 【名】 mạng lưới
◎ 鱼~ / 互联~
23 交通 jiāotōng 【名】 giao thông
◎ ~很方便 / ~很乱 / 城市~
24 guàng 【动】 đi dạo
◎ ~街 / ~商店 / ~公园 / ~校园
25 例如 lìrú 【动】 ví dụ như
◎ ① 来中国以前我听说过一些中国的城市,~北京、上海、广州等等。/ ② 很多中国的节日,~春节、中秋节,中国人都会吃特别的东西。
26 砍价 kǎn jià 【动】 KHẢM GIÁ (trả giá, mặc cả)
◎ 和某人~ / 砍(一)~ ◎ ① 在中国,买东西的时候常常需要~。/ ② 这件衣服我和商店的老板砍了半天价,最后便宜了 50 块钱。
27 国际 guójì 【形】 quốc tế
◎ ~关系 / ~法 / ~问题
28 必要 bìyào 【形】 cần thiết
◎ 不~ / 有~ / 没有~ / 很~ ◎ ① 会用电脑是现在找工作的一个~条件。/ ② 电脑公司的人说,~的时候,他们会来帮我修电脑。/ ③ 很多人认为,为了教育孩子,打孩子是~ of。
29 交流 jiāoliú 【动】 giao lưu, trao đổi
◎ 和某人~ / 互相~ / ~经验 / ~思想 / ~情况
30 ……通 ……tōng 【词尾】 người am hiểu (lĩnh vực nào đó)
◎ 我的朋友在中国住了十几年了,是个中国~。

Chữ Hán & Pinyin:

9月Jiǔyuè9日jiǔ rì星期六xīngqīliùqíng 【1】时间ShíjiānguòdezhēnkuàiDào中国Zhōngguó已经yǐjīng两个liǎng gè星期xīngqīle这两个Zhè liǎng gè星期xīngqītǐng紧张jǐnzhāngtóu两天liǎng tiān忙着mángzhebàn入学rùxué手续shǒuxù参加cānjiā分班fēnbān考试kǎoshì接着jiēzhejiù开始kāishǐ上课shàngkèle 【2】现在Xiànzài每天měitiān早上zǎoshang7点钟qī diǎnzhōngjiùděi起床qǐchuángtài痛苦tòngkǔle☹),上午shàngwǔ差不多chàbùduōdōuyǒu下午xiàwǔ有时候yǒushíhòuyǒu没课méi kè的时候de shíhòuchángmǎi东西dōngxī或者huòzhě收拾shōushí房间fángjiān晚上wǎnshàng还要hái yào复习fùxí做作业zuò zuòyè预习yùxí忙得máng delián锻炼duànliàn身体shēntǐde时间shíjiāndōu没有méiyǒule不过Bùguò这两周zhè liǎng zhōude收获shōuhuò挺多tǐng duōde 【3】首先Shǒuxiānduì自己zìjǐde汉语Hànyǔ水平shuǐpíng有了yǒulegèng准确zhǔnquède了解liǎojiěLái中国Zhōngguó以前yǐqián觉得juéde自己zìjǐde汉语Hànyǔ还可以hái kěyǐ没想到méi xiǎngdào下飞机xià fēijī以后yǐhòu中国人Zhōngguóréngēnshuō汉语Hànyǔ听不懂tīng bù dǒngshuōde汉语Hànyǔ他们tāmen好像hǎoxiàng也不yě bù明白míngbái分班Fēnbān考试kǎoshì的时候de shíhòu很多hěnduō都不会dōu bú huìzuò尤其是yóuqíshìtián汉字Hànzì一个yígè也没yě méi写对xiěduì上课Shàngkè的时候de shíhòu阅读yuèdú课文kèwénzuò练习liànxí老是要lǎoshì yàochá词典cídiǎn因为yīnwèi不少bùshǎo汉字Hànzì都不dōu bù认识rènshí看来Kànláide听说读写tīng shuō dú xiě水平shuǐpíngdōuhái差得远chà de yuǎnne首先shǒuxiānděiduō练习liànxítīngshuō同时tóngshí还要hái yào好好儿hǎohāor学习xuéxí汉字Hànzì 【4】第二Dì-èr方面fāngmiànde收获shōuhuòshì熟悉shúxīle周围zhōuwéi环境huánjìng基本jīběn适应shìyìngle这儿zhè'rde生活shēnghuó不过bùguò上课shàngkè太早tài zǎo还有点儿hái yǒudiǎnr习惯xíguàn学校Xuéxiàode风景fēngjǐngtǐng漂亮piàoliang宿舍sùshè想象xiǎngxiàngdehǎo食堂shítángde饭菜fàncàihěn便宜piányi也不yě bù难吃nánchī学校里Xuéxiào lǐmǎi东西dōngxī上网shàngwǎng也很yě hěn方便fāngbiàn不过bùguò自行车zìxíngchē太多tài duō交通jiāotōng有点儿yǒudiǎnrluàn原来Yuánlái打算dǎsuàn这周zhè zhōu自行车zìxíngchē城里chéng lǐ逛逛guàngguang老是lǎoshì没空儿méi kòngr下周xià zhōu有空儿yǒu kòngrle一定yídìng要去yào qù 【5】认识Rènshíle两个liǎng gè中国Zhōngguó朋友péngyǒu小华Xiǎohuá周明Zhōumíng也是yěshì的一个de yígè重要zhòngyào收获shōuhuòCóng他们tāmen那儿nà'r学到了xuédàole不少bùshǎo东西dōngxī例如lìrú怎么zěnme砍价kǎnjià怎么zěnme便宜piányide国际guójì电话diànhuà以后Yǐhòuyǒu必要bìyàoduō中国Zhōngguó学生xuéshēng交流jiāoliú这样zhèyàng不仅bùjǐn可以kěyǐ练习liànxí汉语Hànyǔ而且érqiě还能hái néng更多地gèng duō de了解liǎojiě中国人Zhōngguórén中国Zhōngguóde社会shèhuì文化wénhuà留学Liúxué中国Zhōngguódetóu两个liǎng gè星期xīngqī收获shōuhuò还有hái yǒu不少bùshǎo这是个zhè shì gè不错búcuòde开始kāishǐ以后Yǐhòu一定yídìngděi好好儿hǎohāor利用lìyòng时间shíjiān一边yìbiānxué汉语Hànyǔ一边yìbiān了解liǎojiě中国Zhōngguó社会shèhuì文化wénhuà做个zuò gè中国通Zhōngguótōng”。

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

Ngày 9 tháng 9, Thứ Bảy, Trời nắng
【1】 Thời gian trôi qua thật nhanh! Thấm thoát tớ đã đến Trung Quốc được hai tuần rồi. Hai tuần này lịch trình khá là căng thẳng, hai ngày đầu tiên thì bận rộn làm thủ tục nhập học, tham gia bài thi phân lớp, tiếp ngay sau đó là bắt đầu vào học chính thức luôn.
【2】 Hiện tại mỗi buổi sáng đúng 7 giờ là tớ đã phải bò dậy rồi (quá là đau khổ luôn ☹), hầu như toàn bộ buổi sáng đều có tiết học, buổi chiều thỉnh thoảng cũng có tiết. Những lúc không có tiết thì tớ thường đi mua sắm nhu yếu phẩm hoặc dọn dẹp phòng ốc, buổi tối còn phải ôn tập bài cũ, làm bài tập và chuẩn bị bài mới. Bận đến mức ngay cả thời gian tập thể dục thể thao cũng không còn nữa. Tuy nhiên, thu hoạch có được từ hai tuần này cũng tương đối nhiều.
【3】 Đầu tiên, tớ đã có một cái nhìn đánh giá chính xác hơn về trình độ tiếng Trung của bản thân. Trước khi đến Trung Quốc, tớ cứ nghĩ tiếng Trung của mình cũng tạm ổn, không ngờ sau khi bước xuống máy bay, người Trung Quốc nói gì tớ nghe không hiểu, còn tớ nói tiếng Trung thì có vẻ họ cũng không hiểu nốt. Lúc thi phân lớp, có rất nhiều câu tớ không biết làm, đặc biệt là phần điền chữ Hán, không đúng được phát nào. Khi lên lớp, lúc đọc bài khóa hay làm bài tập tớ cứ phải tra từ điển suốt vì có quá nhiều chữ Hán không nhận biết được. Xem ra trình độ cả 4 kỹ năng Nghe-Nói-Đọc-Viết của tớ vẫn còn kém xa lắm. Trước mắt tớ phải chăm luyện nghe luyện nói nhiều hơn, đồng thời cũng phải học tập chữ Hán thật nghiêm túc!
【4】 Thu hoạch ở phương diện thứ hai là tớ đã làm quen được với môi trường xung quanh, về cơ bản đã thích nghi được với cuộc sống nơi đây, có điều việc phải lên lớp quá sớm vẫn làm tớ thấy hơi chưa quen lắm. Phong cảnh của trường khá đẹp; ký túc xá tốt hơn những gì tớ đã tưởng tượng; cơm ở căn tin rất rẻ mà cũng không hề khó ăn. Việc mua sắm hay lên mạng trong khuôn viên trường đều cực kỳ tiện lợi, tuy nhiên, ở đây nhiều xe đạp quá, giao thông có chút lộn xộn. Ban đầu tớ dự định tuần này sẽ đạp xe vào trong trung tâm thành phố đi dạo chơi một chút, nhưng cứ không có thời gian rảnh, tuần sau có thời gian nhất định tớ phải đi mới được.
【5】 Quen biết được hai người bạn Trung Quốc là Tiểu Hoa và Chu Minh cũng là một thu hoạch lớn vô cùng quan trọng của tớ. Từ chỗ họ tớ đã học hỏi được rất nhiều thứ, ví dụ như cách mặc cả (trả giá) khi mua đồ, hay làm thế nào để gọi điện thoại quốc tế với giá rẻ. Sau này rất cần thiết phải giao lưu nhiều hơn nữa với các sinh viên Trung Quốc, làm như vậy không những có thể luyện tập tiếng Trung, mà còn giúp hiểu biết sâu hơn về con người, xã hội và văn hóa của Trung Quốc. Du học Trung Quốc trong hai tuần đầu tiên gặt hái được không ít điều, đây đúng là một khởi đầu tốt đẹp. Sau này nhất định tớ phải tận dụng thật tốt thời gian, vừa học tiếng Trung, vừa tìm hiểu xã hội và văn hóa Trung Quốc, quyết tâm trở thành một "Chuyên gia Trung Quốc" (Người am hiểu tường tận về Trung Quốc).
STT Chữ Hán Pinyin Từ loại Ý nghĩa & Ví dụ
1 如果 rúguǒ 【连】 nếu, nếu như
◎ ~……就 / ~……那么 ◎ ① 在中国,~一个老人问你结婚了没有,你不要生气。 / ② ~不喜欢吃甜的,可以要个别的菜。
2 告诉 gàosu 【动】 bảo, nói
◎ ① 来中国留学的事,我没有~我的爷爷奶奶。 / ② 以前s 中文老师~我们中国的自行车很多。 / ③ 他把自己的 E-mail 地址~ Elect 很多人。
3 聊天儿 liáo tiānr nói chuyện phiếm, tán gẫu
◎ 跟某人~ / 和某人~ / 聊了一会儿天儿
4 课堂 kètáng 【名】 lớp học, trên lớp
◎ ~教学 / ~练习 / ~作业 / ~讨论
5 动作 dòngzuò 【名】 động tác, hoạt động
6 重复 chóngfù 【动】 lặp lại, nhắc lại
7 【形】 nôn nóng, sốt ruột
◎ ~着回国 / ~得哭了。
8 zhí 【副】 không ngừng, mãi
◎ 孩子不见了,妈妈急得~哭。
9 【动】 sờ, xoa
◎ ~孩子的头 / ~了~眼镜 / ~了一下自己的钱包
10 【名】 dạ dày, bao tử
11 解释 jiěshì 【动】 giải thích
◎ 给某人~一下 / 向某人~ ◎ ① 老师,请您给我~一下这个词的意思和用法。 / ② 你应该向她~一下你为什么迟到。
12 替* 【介】 thay, hộ, giúp
13 chǎo 【动】 xào, tráng
◎ ~饭 / ~菜 / ~西红柿
14 几乎 jīhū 【副】 hầu như, dường như
◎ ① 他汉语说得非常好,~和中国人一样。 / ② 这儿的菜比学校食堂的菜~贵了一倍。 / ③ 放假的时候,~所有的名胜古迹都挤满 people。
15 有用 yǒuyòng 【形】 có tác dụng, có ích
◎ ~的方法
16 gān 【名】 gan, lá gan
17 下水 xiàshui 【名】 nội tạng của động vật
18 感激 gǎnjī 【动】 cảm kích, biết ơn
◎ 很~某人 / 对某人很~ ◎ ① 来中国以后,我的朋友一直帮助我,我很~他。 / ② 对医生的关心和照顾,病人非常~。
19 帮忙 bāng máng 〈口语〉帮助 giúp, giúp đỡ
◎ 帮某人一个忙 / 帮帮忙 / 帮了大忙
20 普通话 pǔtōnghuà 【名】 tiếng phổ thông
◎ CCTV 新闻用的是标准的~。
21 标准 biāozhǔn 【形】 chuẩn
◎ ~的普通话 / ~时间 / ~的好孩子 ◎ ① 这个运动员的动作很~。 / ② 我的中国朋友英语说得不太~。
22 曾经* céngjīng 【副】 đã từng, từng
23 对话 duìhuà 【动】 nói chuyện, trò chuyện
24 hào 【动】 thích, yêu thích
◎ ~学 / ~吃 / ~玩儿 / ~喝酒 / 不~动 / ~跟人开玩笑
25 由于* yóuyú 【连】
【介】
vì, bởi vì, do
◎ ~每天锻炼,老王的身体越来越好。 ◎ ~大风,飞机不能按时起飞。
26 流利 liúlì 【形】 lưu loát
◎ 汉语说得很~ / 能说~的日语
27 足够 zúgòu 【形】 đủ, đầy đủ
◎ ~的钱 / ~的学生 ◎ ① 想学好中文需要有~的时间。 / ② 因为没有~大的房间,我没有买那张漂亮的桌子。
28 方言 fāngyán 【名】 tiếng địa phương
29 东北 dōngběi 【名】 Đông Bắc (Trung Quốc gồm Liêu Ninh, Cát Lâm, Hắc Long Giang và phía đông khu tự trị Nội Mông)
30 严肃 yánsù 【形】 nghiêm, nghiêm túc
◎ ~的人 / ~的问题 / 表情很~
31 主持 zhǔchí 【动】 chủ trì
◎ ~人 / ~电视节目 / ~一个会议
32 口音 kǒuyīn 【名】 khẩu âm, giọng
◎ 南方~ / 东北~ / ~很重
33 古老肉 gǔlǎoròu 【名】 thịt lợn xào sốt chua ngọt
34 西红柿炒鸡蛋 xīhóngshì chǎo jīdàn cà xào trứng

Chữ Hán & Pinyin:

【1】如果你Rúguǒ nǐwènlái中国Zhōngguó留学liúxuéde外国人wàiguórén怎样zěnyàngxué汉语Hànyǔzuìkuài可能kěnéng很多人hěnduō rén都会dōuhuì告诉你gàosù nǐ中国人Zhōngguórén聊天儿liáotiānrshì一种yìzhǒnghǎo方法fāngfǎ确实Quèshí我们wǒmen老外lǎowàizài课堂kètáng以外yǐwài学会xuéhuìde汉语Hànyǔ知识zhīshì太多tài duōle 【2】有一天Yǒu yītiān我们wǒmen四个sì gègānglái中国Zhōngguóde老外lǎowài饭馆fànguǎn吃饭chīfàn点菜Diǎncài的时候de shíhòu碰到pèngdàole麻烦máfan我们wǒmen认识rènshí菜单càidānshàng那些nàxiē奇奇怪怪qíqíguàiguàidecàide名字míngzì老板Lǎobǎnxiǎngle不少bùshǎo办法bànfǎ希望xīwàng我们wǒmennéng明白míngbái这些zhèxiēcàishì什么shénme一边yìbiān做着zuòzhe奇怪qíguàide动作dòngzuò一边yìbiānzài桌子zhuōzishàng画画儿huàhuàr精神。重复chóngfùle好几遍hǎojǐbiàn我们wǒmen还是háishìcāi不出bùchūde意思yìsi急得jí dezhí自己zìjǐdetóu 【3】这时Zhèshí一个yígè中国Zhōngguó姑娘gūniangzài旁边pángbiān说话shuōhuàle:“老板Lǎobǎn很多hěnduō老外lǎowàichī鸭头yātóu也不yěbùchī猪心zhūxīn猪肚zhūdǔ。”yòuyòng英语Yīngyǔ解释jiěshìgěi我们wǒmentīng听了Tīnglede解释jiěshìzài想想xiǎngxiǎng老板lǎobǎnde动作dòngzuò我们wǒmendōuxiàole起来qǐlái这个Zhège中国Zhōngguó姑娘gūniangyòu我们wǒmendiǎnle古老肉gǔlǎoròu西红柿xīhóngshìchǎo鸡蛋jīdàn这两个zhè liǎng gècài几乎jīhū所有suǒyǒu老外lǎowàidōuàichī然后Ránhòu我们wǒmenshànglelái北京Běijīnghòuzuì有用yǒuyòngde一节yì jié——记住jìzhùlexīn”“gān”“”“下水xiàshui”。我们Wǒmenhěn感激gǎnjī因为yīnwèi这些zhèxiē帮了bāngle我们wǒmen很大hěn dàdemáng我们Wǒmen经常jīngchángdào中国Zhōngguóde一些yìxiē小城市xiǎochéngshì旅行lǚxíng那些Nàxiē地方dìfāngderénnéngjiǎng英语Yīngyǔde很少hěn shǎo他们tāmende普通话pǔtōnghuàyòuhěn标准biāozhǔn点菜diǎncài的时候de shíhòu如果rúguǒ我们wǒmenshuō一句yíjù不要búyào下水xiàshui就能jiù néng解决jiějué所有suǒyǒu问题wèntí 【4】Zài大城市dàchéngshìxue中文Zhōngwén也有yěyǒu问题wèntínéngshuō英语Yīngyǔderén太多tài duōZài北京Běijīnglián出租车chūzūchē司机sījī也能yě néngshuō几句jǐ jù英语YīngyǔLái北京Běijīng以前yǐqián很多人hěnduō rén曾经céngjīng告诉我gàosù wǒzài大城市dàchéngshìxué中文Zhōngwén不如bùrúzài中小城市zhōngxiǎo chéngshì学好xuéhǎoZài中小城市zhōngxiǎo chéngshìxué有两个yǒu liǎng gè好处hǎochù一个是yígè shìméi那么nàme多人duō rénxiǎngyòng英语Yīngyǔ对话duìhuàZài大城市dàchéngshì很多时候hěnduō shíhòugāng说出shuōchū你好nǐhǎo”,好学hàoxuéde中国人Zhōngguórén就会jiùhuì马上mǎshàng说起shuōqǐ英语Yīngyǔlái由于Yóuyú你的nǐde汉语Hànyǔ不如bùrú他们的tāmen de英语Yīngyǔ流利liúlì所以suǒyǐ常常chángchángshì他们tāmenshuōtīng第二Dì-èr如果你rúguǒ nǐzài一个yígè中小城市zhōngxiǎo chéngshìdāide时间shíjiān足够zúgòucháng还能hái néng学会xuéhuì一种yìzhǒng方言fāngyán我的Wǒde朋友péngyǒu曾经céngjīngzài东北Dōngběi呆过dāiguò两年liǎng nián严肃yánsùshínéng流利地liúlìdeshuō标准biāozhǔnde普通话pǔtōnghuàgēn新闻Xīnwén联播Liánbō主持人zhǔchírén一样yíyàng高兴gāoxìngshí他会tā huìyònghěnzhòngde东北Dōngběi口音kǒuyīnshuō:“干哈gànháya?”

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

【1】 Nếu bạn hỏi những người nước ngoài đến Trung Quốc du học rằng cách nào học tiếng Trung nhanh nhất, có lẽ nhiều người sẽ nói với bạn: trò chuyện với người Trung Quốc là một phương pháp tốt. Quả thực, lượng kiến thức tiếng Trung mà những người nước ngoài chúng tôi học được ở ngoài lớp học là quá nhiều.
【2】 Có một ngày, bốn người nước ngoài mới đến Trung Quốc chúng tôi rủ nhau ra quán ăn cơm. Lúc gọi món thì gặp phải rắc rối: chúng tôi không biết tên của những món ăn kỳ kỳ quái quái trên thực đơn. Ông chủ đã nghĩ ra đủ mọi cách với hy vọng chúng tôi có thể hiểu được những món này là gì. Ông ấy vừa làm các động tác kỳ quặc, vừa vẽ vẽ lên trên bàn. Ông ấy đã lặp lại động tác đó mấy lần liền, nhưng chúng tôi vẫn không thể đoán được ý của ông ấy là gì. Ông ấy cuống quýt đến mức cứ gãi đầu gãi tai hoài.
【3】 Ngay lúc này, một cô gái Trung Quốc ngồi bên cạnh lên tiếng: "Ông chủ ơi, rất nhiều người nước ngoài không ăn đầu vịt, cũng không ăn tim heo, dạ dày heo đâu." Sau đó cô ấy lại dùng tiếng Anh để giải thích cho chúng tôi nghe. Nghe xong lời giải thích của cô ấy, rồi nghĩ lại mấy động tác lúc nãy của ông chủ, tất cả chúng tôi đều cười ồ lên. Cô gái Trung Quốc này còn gọi giúp chúng tôi món thịt Thịt lợn chua ngọt (Cổ lão nhục) và món Trứng xào cà chua, hai món này hầu như người nước ngoài nào cũng đều thích ăn. Tiếp theo, chúng tôi đã được học một tiết học hữu ích nhất kể từ khi đến Bắc Kinh —— ghi nhớ được các từ "tim" (tâm), "gan", "dạ dày" (đởm) và "nội tạng" (hạ thủy). Chúng tôi vô cùng biết ơn cô ấy, bởi vì những từ ngữ này đã giúp đỡ chúng tôi rất nhiều. Chúng tôi thường xuyên đi du lịch đến một vài thành phố nhỏ ở Trung Quốc. Người ở những nơi đó rất ít người nói được tiếng Anh, tiếng phổ thông của họ lại không chuẩn lắm, khi gọi món, nếu chúng tôi nói một câu "Không lấy nội tạng" (Bất yếu hạ thủy) thì có thể giải quyết được mọi vấn đề.
【4】 Học tiếng Trung ở các thành phố lớn cũng có vấn đề: người biết nói tiếng Anh quá nhiều. Ở Bắc Kinh, ngay cả bác tài xế taxi cũng có thể bập bẹ vài câu tiếng Anh. Trước khi tới Bắc Kinh, rất nhiều người từng nói với tôi rằng học tiếng Trung ở thành phố lớn không bằng học ở các thành phố vừa và nhỏ. Học ở thành phố vừa và nhỏ có hai cái lợi: Một là không có quá nhiều người muốn dùng tiếng Anh để đối thoại với bạn. Ở thành phố lớn, rất nhiều khi bạn vừa mới thốt ra câu "Xin chào" (Nǐ hǎo), những người Trung Quốc hiếu học sẽ lập tức nói tiếng Anh ngay với bạn. Do tiếng Trung của bạn không lưu loát bằng tiếng Anh của họ, nên thường xuyên biến thành họ nói, còn bạn nghe. Thứ hai, nếu bạn ở một thành phố vừa và nhỏ một thời gian đủ dài, bạn còn có thể học được một loại phương ngôn (tiếng địa phương). Bạn của tôi từng ở vùng Đông Bắc hai năm, những lúc nghiêm túc, anh ấy có thể nói tiếng phổ thông chuẩn chỉnh cực kỳ lưu loát, y như phát thanh viên của chương trình thời sự "Thời sự liên tiếp" (Xīnwén Liánbō); còn những lúc vui vẻ, anh ấy lại dùng chất giọng Đông Bắc đặc sệt để nói: "Làm cái gì thế hả?" (Gànhá ya?)
STT Chữ Hán Pinyin Từ loại Ý nghĩa & Ví dụ
1 儿童 értóng 【名】 孩子 trẻ em, trẻ con
2 ……学 ……xué 【词尾】 ...học
◎ 数~ / 医~ / 语言~
3 心理 xīnlǐ 【名】 tâm lý
4 通过 tōngguò 【介】 qua, thông qua
◎ ① ~很多的练习,他学会了怎么发 zh、ch 和 sh。 / ② ~朋友介绍,我找到 l một Trung Quốc辅导。
5 吃惊 chī jīng giật mình
◎ 让某人很~ / 使某人大吃一惊 / ~地发现 ◎ ① 毛毛刚到中国三个月,汉语说得这么好,dolls都很~。 / ② 爸爸要出国留学 do 消息让我大吃了一惊。
6 母语 mǔyǔ 【名】 tiếng mẹ đẻ
7 相同 xiāngtóng 【形】 一样 giống nhau, như nhau
◎ ~的时间 / ~的条件
8 地方* dìfang 【名】 điểm, địa điểm
9 比如 bǐrú 【动】 例如 ví dụ như
◎ ① 有些菜很容易做,~西红柿炒鸡蛋,很多人都会做。 / ② 很多汉字,~ “日”、“月”,最早就是画儿。
10 dàn 【连】 nhưng
◎ 我的房间不大,~很舒服。
11 左右* zuǒyòu 【名】 khoảng, trên dưới
◎ 两点~ / 十五个人~ / 一百~
12 通常 tōngcháng 【形】 thông thường
◎ ~情况 ◎ 他~7点钟起床,不过今天起得很晚。
13 之类 zhīlèi loại
◎ 男孩子们都喜欢飞机~的玩具。
14 专家 zhuānjiā 【名】 chuyên gia
15 顺序 shùnxù 【名】 thứ tự
◎ 考试~ / 安排~ / 先后~
16 不一定* bù yídìng 可能不 có thể không, chưa chắc chắn
17 【形】 màu tím
18 zōng 【形】 màu nâu
19 动词 dòngcí 【名】 động từ
20 名词 míngcí 【名】 danh từ
21 lìng 【代】 khác
◎ ~一种语言 / ~一个人 ◎ 我 gauge 了两件衣服,一件我自己穿,~一件送给了我妹妹。
22 确定 quèdìng 【动】 xác định, khẳng định
◎ ~时间 / ~地点 / 没~的事情
23 既……又……* jì……yòu…… vừa... vừa...

Tên riêng (专名)

STT Chữ Hán Pinyin Ý nghĩa Tiếng Việt
1 日本 Rìběn Nhật Bản
2 德国 Déguó Nước Đức
3 意大利 Yìdàlì Nước Ý

Chữ Hán & Pinyin:

很多Hěnduō语言学家yǔyánxuéjiā心理学家xīnlǐxuéjiādōuduì儿童értóng语言yǔyán的发展de fāzhǎngǎn兴趣xìngqù通过Tōngguò研究yánjiū他们tāmen吃惊地chījīng de发现fāxiànshuō不同bùtóng母语mǔyǔde儿童értóngzài学习xuéxí他们tāmende母语mǔyǔshí有很多yǒu hěnduō相同xiāngtóngde地方dìfāng比如Bǐrúzài所有suǒyǒude国家guójiā孩子háizi学会xuéhuì语言yǔyán以前yǐqián都会dōuhuì发出fāchū一些yìxiē声音shēngyīn这些zhèxiē声音shēngyīn很像hěn xiàng词语cíyǔdàn不是búshì词语cíyǔ各国gèguóde孩子们háizimen都是dōushìxiān学会xuéhuìtīng然后ránhòucái学会xuéhuìshuōzài所有suǒyǒude文化wénhuàzhōng孩子们háizimen都在dōu zài12个月gè yuè左右zuǒyòu开始kāishǐ说话shuōhuàgāng开始kāishǐshí他们tāmenshuōde句子jùzi只有zhǐyǒu一个yígè词语cíyǔ通常tōngchángshì妈妈māma或者huòzhě爸爸bàba之类zhī lèide词语cíyǔ大概Dàgàidào18个月gè yuè左右zuǒyòu才会cái huì出现chūxiàn两个liǎng gè词语cíyǔde句子jùzi 不过Bùguò后来hòuláizài研究yánjiūle中国Zhōngguó日本Rìběn德国Déguó意大利Yìdàlìděng国家guójiāde儿童értóng以后yǐhòu专家们zhuānjiāmenyòu发现fāxiàn儿童értóng学习xuéxí语言yǔyán不同bùtóngde地方dìfāng相同xiāngtóngde地方dìfāng更多gèng duō比如Bǐrú他们tāmen学习xuéxí词语cíyǔde顺序shùnxù不一定bù yídìng相同xiāngtóngZài学习xuéxí颜色yánsè的时候de shíhòu中国Zhōngguó孩子háizi学会xuéhuìde顺序shùnxùshìhónghēibái绿huánglánhuīzōngdàn别的一些bié de yìxiē国家guójiāde孩子háizi学会xuéhuì颜色yánsède顺序shùnxùshìhóng绿hēibáihuángzōng不难Bùnán看出kànchū这两个zhè liǎng gè顺序shùnxùzhōng既有jìyǒu相同xiāngtóngde地方dìfāng又有yòuyǒu不同bùtóngde地方dìfāng再比如Zài bǐrú不同bùtóng国家guójiāde孩子háizixiān学会xuéhuìde句子jùzi可能kěnéng不同bùtóng有些yǒuxiē国家guójiāde孩子háizixiān学会xuéhuì动词dòngcí+名词míngcíde句子jùzi可是kěshì另一些lìng yìxiē国家guójiāde孩子háizixiān学会xuéhuì名词míngcí+动词dòngcíde句子jùzi 目前Mùqián专家们zhuānjiāmennéng确定quèdìngde只是zhǐshìshuō不同bùtóng母语mǔyǔde儿童értóngzài学习xuéxí他们tāmende母语mǔyǔshí既有jìyǒu相同xiāngtóngde地方dìfāng又有yòuyǒu不同bùtóngde地方dìfāng

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

Nhiều nhà ngôn ngữ học và nhà tâm lý học đều rất hứng thú với sự phát triển ngôn ngữ ở trẻ em. Thông qua nghiên cứu, họ kinh ngạc phát hiện ra rằng: trẻ em nói các tiếng mẹ đẻ khác nhau có rất nhiều điểm tương đồng khi học ngôn ngữ mẹ đẻ của mình. Ví dụ, ở tất cả các quốc gia, trẻ em trước khi học được ngôn ngữ đều sẽ phát ra một số âm thanh, những âm thanh này rất giống từ ngữ nhưng lại không phải là từ ngữ; trẻ em ở các nước đều học nghe trước, sau đó mới học nói; trong tất cả các nền văn hóa, trẻ em đều bắt đầu tập nói vào khoảng 12 tháng tuổi, lúc mới bắt đầu câu nói của các bé chỉ có duy nhất một từ, thông thường là các từ như "mẹ" hoặc "bố". Phải đến khoảng 18 tháng tuổi thì những câu gồm hai từ mới bắt đầu xuất hiện.
Tuy nhiên, sau này khi nghiên cứu trẻ em ở các quốc gia như Trung Quốc, Nhật Bản, Đức và Ý, các chuyên gia lại phát hiện ra rằng: những điểm khác biệt khi trẻ em học ngôn ngữ còn nhiều hơn cả những điểm tương đồng. Ví dụ, trình tự học các từ ngữ của các bé không nhất thiết phải giống nhau. Khi học các từ chỉ màu sắc, trình tự mà trẻ em Trung Quốc học được là: Đỏ → Đen → Trắng → Xanh lá → Vàng → Xanh dương → Tím → Xám → Nâu; nhưng trẻ em ở một số quốc gia khác lại học từ chỉ màu sắc theo thứ tự là: Đỏ → Xanh lá → Đen → Trắng → Vàng → Nâu → Tím. Không khó để nhận ra rằng trong hai trình tự này vừa có điểm giống nhau lại vừa có điểm khác nhau. Hay như một ví dụ khác, những câu mà trẻ em ở các nước khác nhau học được trước tiên cũng có thể khác nhau: trẻ em ở một số quốc gia sẽ học được kiểu câu "Động từ + Danh từ" trước, nhưng trẻ em ở một số quốc gia khác lại học được kiểu câu "Danh từ + Động từ" trước.
Hiện tại, điều duy nhất mà các chuyên gia có thể khẳng định chắc chắn là: trẻ em nói các tiếng mẹ đẻ khác nhau khi học ngôn ngữ mẹ đẻ của mình vừa có những điểm giống nhau, lại vừa có những điểm khác biệt.
STT Chữ Hán Pinyin Từ loại Ý nghĩa & Ví dụ
1 qīn 【动】 thơm, hôn
2 脸蛋儿 liǎndànr 【名】 khuôn mặt
3 微笑 wēixiào 【动】 cười mỉm
◎ ① 老师~着走进了教室。 / ② 大家都喜欢看她~的样子。
4 伤心 shāng xīn đau lòng
◎ ① 女朋友离开了我,他非常~。 / ② 你的话伤了她的心。 / ③ 丽丽怎么哭了?她有什么~事?
5 尽管* jǐnguǎn 【连】 cho dù
6 出生 chūshēng 【动】 ra đời
◎ ① 你是哪一年~的? / ② 他~在一个小城市。
7 亲戚 qīnqi 【名】 họ hàng thân thích
8 丈夫 zhàngfu 【名】 chồng
9 皮肤 pífū 【名】 da
◎ 黄~ / 黑~ / ~病 ◎ 常常呆在太阳下面对~不好。
10 jīn 【名】 vàng
◎ ~色 / ~发
11 juǎn 【动】 (tóc) xoăn
◎ ~ (头) 发 ◎ 吃烤鸭的时候,最后要把鸭肉~起来。
12 夫妻 fūqī 【名】 vợ chồng
◎ 一对~
13 shuāng 【形】 đôi, hai
◎ ~手 / ~脚 / ~眼 / ~眼皮 / ~人房间
14 眼皮 yǎnpí 【名】 mí mắt
15 zhí 【形】 thẳng
◎ ① 这条路很~。 / ② 她的头发原来是~的,现在变成了卷发。
16 明亮 míngliàng 【形】 sáng, sáng ngời
◎ ~的眼睛 / ~的窗户 / ~的教室
17 dān 【形】 một, đơn
◎ ~眼皮 / ~人 (房间)
18 长相 zhǎngxiàng 【名】 tướng mạo
19 唯一 wéiyī 【形】 duy nhất
20 护士 hùshi 【名】 y tá
21 当时 dāngshí 【名】 lúc đó
22 duì 【量】 cặp đôi (vợ, chồng)
◎ 一~杯子 / 一~沙发
23 地址 dìzhǐ 【名】 địa chỉ
◎ 学校~ / 公司~ / 联系~
24 激动 jīdòng 【形】 xúc động
◎ ① 第一次看到自己的孩子,年轻的爸爸非常~。 / ② 听到这个好消息,同学们~得叫了起来。 / ③ 他流下了~的眼泪。
25 雪白 xuěbái 【形】 trắng như tuyết
◎ ~的衣服 / ~的皮肤 / ~的头发 / ❌很~
26 交换 jiāohuàn 【动】 trao đổi
◎ ~礼物 / ~房间
27 玩具 wánjù 【名】 đồ chơi
28 各自 gèzì 【代】 mỗi người
◎ ① 每个人有~的爱好。 / ② 放假以后,我们~回了自己的国家。

Chữ Hán & Pinyin:

【1】结婚Jiéhūn两年liǎng nián以后yǐhòu西美Xīměi丈夫zhàngfū有了yǒule第一个dì yī gè孩子háizi他们tāmen非常fēicháng高兴gāoxìng 【2】现在Xiànzài西美Xīměiyòu抱起bào qǐle孩子háizi摸着mōzhe孩子háizidetóu亲了亲qīnle qīnde小脸蛋儿xiǎo liǎndànr孩子háizi甜甜地tiántián deduì微笑wēixiào看着Kànzhe孩子háizi可爱kě'àide样子yàngzi西美Xīměi高兴地gāoxìng dexiàole可是Kěshìkànle一会儿yíhuìr西美Xīměiyòu开始kāishǐ伤心shāngxīn起来qǐlái——“尽管Jǐnguǎnhěn可爱kě'ài爸爸bàba非常fēichángài真的zhēndeshì我们的wǒmen de孩子háizima?” 【3】孩子Cháizi出生chūshēng以后yǐhòucóng医院yīyuàn回到huídào家中jiāzhōng亲戚qīnqī朋友péngyǒujiànledōutǐng吃惊chījīng因为yīnwèi长得zhǎngde不像búxiàng西美Xīměiyòu不像búxiàng西美Xīměide丈夫zhàngfū西美Xīměi丈夫zhàngfū皮肤pífūdōuhěnbái头发tóufǎ都是dōushì金色jīnsède卷发juǎnfǎ夫妻俩Fūqīliǎdōu有一双yǒu yì shuāng大大dàdàde蓝眼睛lányǎnjīng而且érqiě两个人liǎng gè rén都是dōushì双眼皮shuāngyǎnpízhè孩子háizishì咖啡色kāfēisède皮肤pífū长着zhǎngzhe一头yìtóu黑色hēisède直发zhífǎ一双yìshuāng小小xiǎoxiǎode黑眼睛hēiyǎnjīng非常fēicháng明亮míngliàng两只liǎngzhī眼睛yǎnjīng全是quánshì单眼皮dānyǎnpí长相zhǎngxiànggēn父母fùmǔ一点儿yìdiǎnr不像búxiàng 【4】孩子Háizi9个月gè yuè左右zuǒyòu的时候de shíhòu西美Xīměi丈夫zhàngfūyòule那家nà jiā医院yīyuàn。“这是Zhè shì我们的wǒmen de孩子háizima?”西美Xīměiwèn。“当然dāngránshì你们的yìmen de孩子háiziZài我们wǒmen医院yīyuàn每个měi gè孩子háizi出生chūshēng以后yǐhòu都有dōuyǒu唯一wéiyīde号码hàomǎ你的nǐde孩子háizishì6hào所以suǒyǐ肯定kěndìng错不了cuòbùliǎo。”医生Yīshēng解释jiěshìshuō 【5】西美Xīměi丈夫zhàngfūyòuzhǎo那家nà jiā医院yīyuànde护士hùshi了解liǎojiě情况qíngkuàng一个Yígè护士hùshi告诉gàosù他们tāmen当时dāngshíyǒu另一个lìng yígè孩子háizi父母fùmǔ长得zhǎngdehěn不一样bù yíyàng父母fùmǔ皮肤pífū颜色yánsèhěnshēn孩子háizi皮肤pífū颜色yánsèhěnqiǎn父母fùmǔ都是dōushì黑色hēisède直发zhífǎdàn孩子háizishì金色jīnsède卷发juǎnfǎ父母fùmǔshì黑色hēisède小眼睛xiǎoyǎnjīng单眼皮dānyǎnpí孩子háizishì蓝色lánsède大眼睛dàyǎnjīng双眼皮shuāngyǎnpí那个Nàge护士hùshihái告诉gàosùle他们tāmen那对nà duì夫妻fūqīde地址dìzhǐ 【6】西美Xīměi带着dàizhe孩子háizi找到zhǎodàole那对nà duì夫妻fūqīdejiā一个Yígè黑头发hēitóufǎ黑眼睛hēiyǎnjīng皮肤pífū颜色yánsèhěnshēnde女人nǚrénkāilemén看见Kànjiàn西美Xīměi抱的bào de孩子háizi激动得jīdòng dele起来qǐlái进了门Jìn le mén以后yǐhòu西美Xīměi发现fāxiàn一个yígè皮肤pífū雪白xuěbái长着zhǎngzhe一头yìtóu金发jīnfǎde小女孩儿xiǎo nǚháirzhèngyòng蓝蓝的lánlán de大眼睛dàyǎnjīng看着kànzhe自己zìjǐ西美Xīměi马上mǎshàng知道zhīdàozhècáishì自己zìjǐde孩子háizi两位Liǎng wèi母亲mǔqīn聊了liáole起来qǐlái发现fāxiàn原来yuánláizài医院yīyuàn两个liǎng gè孩子háizide号码hàomǎ都是dōushì6hào 【7】两家Liǎng jiā找了zhǎole一个yígè时间shíjiān换回huànhuíle自己zìjǐde孩子háizi那天Nàtiān他们tāmenxiān谈了谈tánle tán两个liǎng gè孩子háizide生活shēnghuó习惯xíguàn然后ránhòu交换jiāohuànle孩子们háizimende衣服yīfú玩具wánjù最后zuìhòu抱回bào huíle各自gèzìde孩子háizi

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

【1】 Kết hôn hai năm sau đó, Tây Mỹ và chồng đã có đứa con đầu lòng, họ cảm thấy vô cùng vui mừng.
【2】 Hiện tại, Tây Mỹ lại bế đứa bé lên. Cô vuốt ve đầu đứa nhỏ, hôn nhẹ lên đôi gò má phúng phính của nó, đứa bé liền nở một nụ cười ngọt ngào với cô. Nhìn dáng vẻ đáng yêu của con, Tây Mỹ cũng hạnh phúc mỉm cười. Thế nhưng sau khi ngắm nghía một lát, Tây Mỹ lại bắt đầu dâng trào cảm giác đau lòng —— "Mặc dù con rất đáng yêu, mẹ và bố con cũng vô cùng yêu thương con, nhưng con có thực sự là con ruột của chúng ta không?"
【3】 Kể từ khi đứa trẻ chào đời và từ bệnh viện trở về nhà, họ hàng cùng bạn bè đến chơi đều hết sức kinh ngạc, bởi vì ngoại hình đứa bé trông vừa chẳng giống Tây Mỹ mà cũng không có nét nào giống chồng cô. Tây Mỹ và chồng đều có làn da rất trắng, mái tóc xoăn màu vàng kim. Cả hai vợ chồng đều sở hữu một đôi mắt xanh lam to tròn và đều là mắt hai mí. Trong khi đó, đứa trẻ này lại có làn da màu cà phê, mái tóc thẳng màu đen, đôi mắt đen tuyền tuy nhỏ nhưng lại cực kỳ tinh anh sáng láng, cả hai mắt đều là mắt một mí, diện mạo hoàn toàn không có một điểm nào giống với bố mẹ.
【4】 Khi đứa trẻ được khoảng 9 tháng tuổi, Tây Mỹ và chồng đã quay trở lại bệnh viện năm xưa. Tây Mỹ hỏi: "Đây có phải là con của chúng tôi không?" Bác sĩ liền giải thích: "Con bé tất nhiên là con của anh chị rồi. Ở bệnh viện chúng tôi, mỗi đứa trẻ sau khi sinh ra đều được cấp một số hiệu duy nhất, con của anh chị mang số 6, thế nên chắc chắn không thể sai sót được đâu."
【5】 Tây Mỹ và chồng lại đi tìm gặp các y tá của bệnh viện đó để tìm hiểu thêm tình hình. Một cô y tá đã nói cho họ biết, vào thời điểm đó cũng có một đứa trẻ khác trông rất khác biệt so với bố mẹ của nó: bố mẹ của bé có màu da rất sẫm nhưng da đứa bé lại rất nhạt; bố mẹ đều tóc thẳng màu đen nhưng đứa trẻ lại tóc xoăn màu vàng kim; bố mẹ mắt đen nhỏ và mắt một mí, nhưng đứa trẻ lại có đôi mắt to màu xanh lam và là mắt hai mí. Cô y tá đó còn cho họ biết cả địa chỉ nhà của cặp vợ chồng kia.
【6】 Tây Mỹ liền bế đứa trẻ đi tìm đến nhà của cặp vợ chồng nọ. Một người phụ nữ tóc đen, mắt đen và có nước da sẫm màu ra mở cửa. Vừa nhìn thấy đứa trẻ mà Tây Mỹ đang bế trên tay, người phụ nữ ấy liền xúc động bật khóc nức nở. Sau khi bước vào nhà, Tây Mỹ phát hiện ra một cô bé có làn da trắng như tuyết, mái tóc vàng kim đang dùng đôi mắt xanh thẳm to tròn nhìn mình chăm chú. Tây Mỹ liền lập tức nhận ra đây mới thực sự là cốt nhục của mình. Hai người mẹ ngồi trò chuyện với nhau thì mới phát hiện ra, hóa ra ở trong bệnh viện lúc đó, số hiệu của cả hai đứa trẻ đều trùng hợp là số 6.
【7】 Hai gia đình đã hẹn một thời gian để đổi lại con ruột của mình. Ngày hôm đó, trước tiên họ cùng nhau trao đổi về các thói quen sinh hoạt của hai đứa trẻ, sau đó tiến hành đổi lại quần áo cũng như đồ chơi cho các bé, và cuối cùng là bế đứa con ruột thịt của mỗi nhà trở về.
STT Chữ Hán Pinyin Từ loại Ý nghĩa & Ví dụ
1 代表 dàibiǎo 【动】 thể hiện, tượng trưng, đại diện
2 竞争 jìngzhēng 【动】 cạnh tranh
◎ 跟……~ ◎ ① 这几家公司经常互相~。 / ② 我们公司跟他们~了几次,但都输了。 / ③ 这家医院需要一名护士,有十个人来~。
3 领导 lǐngdǎo 【名】 lãnh đạo
4 享受 xiǎngshòu 【动】 hưởng thụ, tận hưởng
◎ ~生活 / ~奖学金(scholarship) ◎ ① 坐我们的飞机,您能~到最热情的服务。 / ② 她很会~生活。
5 要求 yāoqiú 【名】 yêu cầu, đòi hỏi
6 尝试 chángshì 【动】 thử nghiệm
◎ ① 你~过写中文诗吗? / ② 老人不太愿意~新的东西。
7 从来* cónglái 【副】 từ trước đến nay
◎ ~不…… / ~没(有)……
8 轻松 qīngsōng 【形】 nhẹ nhõm, thoải mái
◎ 生活很~ / ~的工作
9 积极 jījí 【形】 tích cực
◎ ~的态度 ◎ ① 他工作非常~。 / ② 他~(地)参加学校的各种活动。
10 乐观 lèguān 【形】 lạc quan
◎ ~的态度 / 对……表示~ ◎ ① 他是一个~的人。 / ② 今年全世界的经济情况都不太~。 / ③ 老板~地说:“我们公司今年的情况肯定比去年好。”
11 lǎn 【形】 lười biếng
◎ ① 我哥哥特别~, 他的房间又脏又乱。 / ② 小王是一个~人, vote 很少出去活动。
12 说明 shuōmíng 【动】 chứng tỏ
◎ ① 他没吃这个菜~他不喜欢。 / ② 他没有成功~他的方法不好。
13 理想 lǐxiǎng 【名】 lý tưởng
◎ 实现自己的~ / 有~ ◎ ① 我小时候的~是当一名科学家。 / ② 这样的~很难实现。
14 内向 nèixiàng 【形】 sống nội tâm, nhút nhát
◎ ~的人 / 性格~ ◎ 他的性格很~,不太爱说话。
外向 wàixiàng 【形】 sống hướng ngoại
15 梦想 mèngxiǎng 【名】 ước mơ
◎ 飞上月球曾经是人类的~。
16 状况 zhuàngkuàng 【名】 tình hình
◎ 经济~ / 生活~ / 身体~
17 难民 nànmín 【名】 nạn dân
18 坚强 jiānqiáng 【形】 kiên cường
◎ ~的人 / ~的性格 ◎ ① 虽然生活很困难,但妈妈非常~、乐观。 / ② 比赛的时候,他觉得很不舒服,不过他~地跑完了。
19 成功 chénggōng 【动】 thành công
◎ 在一个方面~的人不少,但在很多方面都~的人不多。
20 高级 gāojí 【形】 cao cấp
◎ ~手表 / ~汽车
21 印象 yìnxiàng 【名】 ấn tượng
◎ ~很深 / ~很(不)好 / 给某人留下……的~ ◎ ① 我和她只见过一次面,所以对她没有~了。 / ② 找工作的时候,给老板的第一~非常重要。
22 承认 chéngrèn 【动】 thừa nhận, công nhận
◎ 得到……的~ ◎ 小王的努力得到了大家的~。
23 成熟 chéngshú 【形】 chín chắn, thành thục
◎ 思想很~ / ~的想法 ◎ 虽然 he 还是个孩子,但思想已经很~了。
24 年龄 niánlíng 【名】 độ tuổi, lứa tuổi
◎ ~很大 / 多大~
25 独立 dúlì 【形】 độc lập
◎ ① 大学毕业以后, 我就开始~生活了。 / ② 以前中国的父母不习惯让孩子~生活。
26 冷静 lěngjìng 【形】 lãnh đạm, bình tĩnh
◎ ① 他~地想了想才开始回答我的问题。 / ② 你~点儿,生气也解决不了问题。
27 控制 kòngzhì 【动】 kiểm soát, khống chế
◎ ~人口 / ~国家 / ~自己
28 命运 mìngyùn 【名】 số phận, vận mệnh
29 斗争 dòuzhēng 【动】 đấu tranh
◎ 和 / 跟……~
30 放弃 fàngqì 【动】 từ bỏ
◎ ~……(的)机会 / ~……(的)计划 ◎ A: 昨天的比赛你怎么没参加? B: 我没有时间准备,所以~了。

Chữ Hán & Pinyin:

【1】红色Hóngsè代表dàibiǎo热情rèqíng如果你Rúguǒ nǐzuì喜欢xǐhuande颜色yánsèshì红色hóngsè那么nàmehěn可能kěnéng喜欢xǐhuan竞争jìngzhēnghàogēnrén比赛bǐsài可能kěnéngshì一个yígè很好hěnhǎode领导lǐngdǎohái特别tèbié喜欢xǐhuan享受xiǎngshòu生活shēnghuó如果你Rúguǒ nǐ最不zuì bù喜欢xǐhuan红色hóngsè那么nàmeduì生活shēnghuóde要求yāoqiú可能kěnéng不太高bú tài gāo不太bú tài喜欢xǐhuan尝试chángshì自己zìjǐ从来cóngláiméi做过zuòguode事情shìqing 【2】黄色Huángsè代表dàibiǎo快乐kuàilè轻松qīngsōng喜欢Xǐhuan黄色huángsèderén一般yìbāndōuhěn积极jījí乐观lèguān觉得juéde生活shēnghuó很容易hěn róngyì不会búhuìyǒu大问题dà wèntí这种人Zhèzhǒng rén从来cóngláidōuwèi生活shēnghuó工作gōngzuò担心dānxīn他们Tāmen不会búhuìtàilǎn工作gōngzuò可能kěnéng非常fēicháng努力nǔlìdàn常常chángcháng不能bùnéng坚持jiānchí很长hěn cháng时间shíjiān如果你Rúguǒ nǐzuì喜欢huángsè黄色huángsè说明shuōmíng很有hěn yǒu理想lǐxiǎng喜欢xǐhuanguò快乐kuàilède生活shēnghuó如果你Rúguǒ nǐ最不zuì bù喜欢xǐhuan黄色huángsèzhè代表dàibiǎo比较bǐjiào内向nèixiàng总是zǒngshì自己zìjǐde希望xīwàng梦想mèngxiǎng实现shíxiàn不了bùliǎoháibèi别人biérén批评pīpíng 【3】Duì棕色zōngsède态度tàidu代表dàibiǎoduì自己zìjǐ身体shēntǐ状况zhuàngkuàng经济jīngjì状况zhuàngkuàngde认识rènshiZuì喜欢xǐhuan棕色zōngsèderén一般yìbān比较bǐjiào紧张jǐnzhāngzǒng觉得juéde自己zìjǐ安全ānquán担心Dānxīn自己zìjǐ身体shēntǐ不太bú tài健康jiànkāngderén一般yìbān喜欢xǐhuan棕色zōngsè安全Ānquánde环境huánjìngduì这种人zhèzhǒng rénhěn重要zhòngyào例如lìrú很多hěnduō难民nànmínzuì喜欢xǐhuande就是jiùshì棕色zōngsè如果你Rúguǒ nǐ最不zuì bù喜欢xǐhuan棕色zōngsè那么nàme可能kěnéng不太bú tài关心guānxīn自己zìjǐde健康jiànkāng状况zhuàngkuàng不过búguò要注意yào zhùyìdeshì——可能kěnéng不如bùrú想象xiǎngxiàngde那样nàyàng健康jiànkāng 【4】绿色Lǜsè代表dàibiǎo坚强jiānqiáng不喜欢bù xǐhuan变化biànhuà如果你Rúguǒ nǐzuì喜欢xǐhuan绿色lǜsè那么nàme可能kěnénghěn成功chénggōng喜欢xǐhuanmǎi东西dōngxixiàng大房子dà fángzi好汽车hǎo qìchē高级gāojí手表shǒubiǎo希望xīwàng给人gěi rén留下liúxiàhǎo印象yìnxiàng得到dédào别人biérénde承认chéngrèndàn有点儿yǒudiǎnrwèi自己zìjǐde将来jiānglái担心dānxīn 【5】Zuì喜欢xǐhuan紫色zǐsèderén身体shēntǐ精神jīngshén可能kěnéngdōu不太bú tài成熟chéngshú他们tāmende生活shēnghuóshì一个yígè希望xīwàng梦想mèngxiǎngde世界shìjiè已经Yǐjīng过了guòle梦想mèngxiǎng年龄niánlíngderén常常chángcháng不太bú tài喜欢xǐhuan紫色zǐsè 【6】如果你Rúguǒ nǐzuì喜欢xǐhuan的是de shì灰色huīsè那么nàme大概dàgài比较bǐjiào独立dúlì不喜欢bù xǐhuan别人biérén一起yìqǐ活动huódòng如果你Rúguǒ nǐ最不zuì bù喜欢xǐhuan灰色huīsè那么nàme可能kěnéng是个shìgèhěn热情rèqíngderén 【7】蓝色Lánsè代表dàibiǎo冷静lěngjìngZuì喜欢xǐhuan蓝色lánsèderén总是zǒngshìnéng控制kòngzhì自己zìjǐde生活shēnghuó而且érqiěduì一切yíqièdōuhěn满意mǎnyì这种人Zhèzhǒng rén希望xīwàng自己zìjǐde生活shēnghuó不太bú tài复杂fùzá没有méiyǒu太多tài duō担心dānxīndeshì不过Bùguò因为yīnwèiduì一切yíqièdōuhěn满意mǎnyì所以suǒyǐ可能kěnénghuì有点儿yǒudiǎnrpàng 【8】黑色Hēisè表示biǎoshì否定fǒudìngZuì喜欢xǐhuan黑色hēisèderén这种zhèzhõng情况qíngkuàng很少hěn shǎo常常chángcháng需要xūyào自己zìjǐde命运mìngyùn斗争dòuzhēng如果你Rúguǒ nǐ第二dì èr喜欢xǐhuande颜色yánsèshì黑色hēisèzhè表示biǎoshì为了wèile得到dédào自己zìjǐ想要xiǎngyàode可以kěyǐ放弃fàngqì一切yíqiè最不Zuì bù喜欢xǐhuan黑色hēisèderén常常chángchángnéng掌握zhǎngwò自己zìjǐde命运mìngyùn如果你Rúguǒ nǐzuì喜欢xǐhuan黄色huángsè然后ránhòushì黑色hēisè那么nàme你的nǐde生活shēnghuóhuì发生fāshēng变化biànhuà

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

【1】 Màu đỏ đại diện cho sự nhiệt huyết. Nếu màu sắc bạn yêu thích nhất là màu đỏ, vậy thì bạn rất có khả năng là người thích cạnh tranh và hào hứng tranh tài với người khác. Bạn có thể là một nhà lãnh đạo xuất sắc, ngoài ra còn đặc biệt biết cách tận hưởng cuộc sống. Nếu màu đỏ là màu bạn ghét nhất, điều này cho thấy yêu cầu của bạn đối với cuộc sống có lẽ không quá cao, đồng thời bạn cũng không mấy thích thử thách bản thân với những việc mình chưa từng làm bao giờ.
【2】 Màu vàng đại diện cho niềm vui và sự thoải mái. Những người thích màu vàng nhìn chung đều rất tích cực, lạc quan, luôn cảm thấy cuộc sống thật dễ dàng và không có vấn đề gì quá lớn lao. Kiểu người này từ trước đến nay không bao giờ lo lắng quá nhiều cho cuộc sống hay công việc. Họ không lười biếng, làm việc có thể rất nỗ lực, nhưng thường lại không thể kiên trì trong một thời gian dài. Nếu bạn thích màu vàng nhất, chứng tỏ bạn là người sống có lý tưởng và thích một cuộc đời vui tươi; còn nếu bạn ghét nhất màu vàng, điều này biểu thị bạn là người khá nội tâm, luôn lo sợ những mong mỏi hay ước mơ của mình không thể trở thành hiện thực, và còn sợ bị người khác phê bình, chỉ trích.
【3】 Thái độ đối với màu nâu đại diện cho nhận thức của bạn về tình trạng sức khỏe và hoàn cảnh kinh tế của bản thân. Người thích màu nâu nhất thường có tâm lý khá căng thẳng và luôn thiếu cảm giác an toàn. Những người lo sợ cơ thể mình không được khỏe mạnh thông thường cũng sẽ thích màu nâu. Một môi trường sống an toàn là điều cực kỳ quan trọng đối với kiểu người này, ví dụ như có rất nhiều người tị nạn có câu trả lời yêu thích nhất chính là màu nâu. Nếu bạn ghét màu nâu nhất, vậy thì bạn có vẻ không mấy bận tâm đến tình trạng sức khỏe của chính mình, tuy nhiên, điều cần chú ý là —— bạn có thể không khỏe mạnh như những gì bạn tự tưởng tượng đâu.
【4】 Màu xanh lá cây đại diện cho sự kiên cường và không thích sự thay đổi. Nếu màu sắc bạn thích nhất là màu xanh lá, thế thì bạn có thể là một người rất thành công. Bạn thích mua sắm những thứ như nhà lầu to, xe hơi xịn hay đồng hồ cao cấp. Bạn hy vọng bản thân có thể để lại ấn tượng tốt trong mắt mọi người và nhận được sự công nhận từ người khác, tuy vậy trong thâm tâm vẫn có chút lo lắng cho tương lai của chính mình.
【5】 Người thích màu tím nhất thì thể chất và tinh thần có lẽ đều chưa thực sự trưởng thành. Cuộc sống của họ giống như một thế giới ngập tràn những ước ao và mộng tưởng. Những người đã bước qua độ tuổi hay mơ mộng thường sẽ không mấy mặn mà với màu tím.
【6】 Nếu màu bạn thích nhất là màu xám, vậy thì bạn đại khái là người khá độc lập, không thích tham gia các hoạt động tập thể cùng người khác. Nếu bạn ghét nhất màu xám, điều đó chứng tỏ bạn có khả năng là một người vô cùng nhiệt tình, niềm nở.
【7】 Màu xanh lam đại diện cho sự điềm tĩnh. Những người thích màu xanh lam nhất luôn biết cách làm chủ và kiểm soát cuộc sống của chính mình, hơn nữa họ cũng rất hài lòng với mọi thứ xung quanh. Kiểu người này mong muốn cuộc đời mình không quá phức tạp, không có quá nhiều chuyện phải lo âu, suy nghĩ. Tuy nhiên, cũng chính vì việc luôn bằng lòng và thỏa mãn với mọi thứ, bạn có thể sẽ hơi béo một chút đấy.
【8】 Màu đen biểu thị cho sự phủ định. Người thích màu đen nhất (trường hợp này khá hiếm gặp) thường xuyên phải đối đầu và đấu tranh với vận mệnh của chính mình. Nếu màu bạn thích thứ hai là màu đen, điều này thể hiện rằng để đạt được những thứ mình khao khát, bạn sẵn sàng từ bỏ tất cả. Ngược lại, những người ghét màu đen nhất lại thường là những người có khả năng nắm giữ và làm chủ vận mệnh của bản thân. Nếu bạn thích nhất là màu vàng, và lựa chọn tiếp theo là màu đen, thế thì cuộc sống của bạn sắp sửa đón nhận những bước ngoặt thay đổi lớn.
STT Chữ Hán Pinyin Từ loại Ý nghĩa & Ví dụ
1 唱片 chàngpiàn 【名】 đĩa hát
◎ 一张~
2 liǎ 【数量】 hai (người, cái)
◎ 他们~ / 姐妹~ ◎ 昨天我买了~漂亮的笔记本。
3 共同 gòngtóng 【形】 chung
◎ ~点 / ~语言 ◎ ① 这两个国家有很多~点。 / ② 她和她丈夫~点很少,不过结婚以后生活很幸福。
4 qiǎo 【形】 khéo léo
◎ 妈妈的手特别~,做的饭特别好吃,做的衣服和买的一样。
5 手工 shǒugōng 【名】 (làm) thủ công
◎ 做~ / 漂亮的~
6 xiū 【动】 sửa chữa, chỉnh sửa
◎ ~自行车 / ~电视机 / ~手表 / ~汽车 / ~好了
7 相当* xiāngdāng 【副】 khá là, tương đối
◎ ~贵 / ~便宜 / ~好 / ~难
8 rēng 【动】 ném, vứt
◎ ① 回国的时候,我把不要的东西都~了。 / ② 他把妹妹的玩具~到了门外边。
9 修理 xiūlǐ 【动】 sửa chữa (máy móc, công cụ)
◎ ① 我的电脑坏了,我得去~一下。 / ② 他的工作是~汽车。
10 之后* zhīhòu 【名】 sau, sau khi, đằng sau
◎ 下课~ / 起床~
11 suì 【动】 vỡ
◎ ① 孩子又打~了一个杯子。 / ② 窗户被打~了。
12 业余 yèyú 【形】 không chuyên, nghiệp dư
◎ ~时间 / ~爱好 / ~生活 / ~活动
13 爱好 àihào 【名】 sở thích
◎ 有……的~ ◎ 他的~是唱歌。
14 古典 gǔdiǎn 【形】 cổ điển
◎ ~音乐 / ~文学
15 脑子 nǎozi 【名】 đầu óc
◎ 用~ / ~很聪明
16 交响乐 jiāoxiǎngyuè 【名】 nhạc giao hưởng
17 伟大 wěidà 【形】 vĩ đại
◎ ~的诗人 / ~的作家 / ~国家
18 兴奋 xīngfèn 【形】 phấn chấn, hưng phấn
19 dīng 【动】 nhìn chăm chú, dán mắt
◎ ① 你为什么一直~着我看?我脸上有脏东西吗? / ② 小王眼睛~着电视,妻子跟 conversation 说话他也没听见。
20 根本* gēnběn 【副】 tuyệt nhiên, căn bản
21 急忙 jímáng 【副】 vội vàng, vội vã
◎ ① 听到有人敲门,小王~去开门。 / ② 你们急急忙忙地去哪儿啊?
22 终于 zhōngyú 【副】 cuối cùng, rốt cục
23 zhǔ 【动】 nấu, luộc
◎ ① 方便面煮一下就能吃。 / ② ~肉的时候放点儿啤酒,肉特别香。 / ③ 我每天早饭都吃一个~鸡蛋。
24 发亮 fāliàng 【动】 buổi sáng, ngời sáng
◎ ① 他的汽车洗得~。 / ② 她高兴得两眼~。
25 之前* zhīqián 【名】 trước, trước khi
◎ 上课~ / 睡觉~
26 难道* nándào 【副】 lẽ nào
27 之间* zhījiān giữa
28 盒子 hézi 【名】 cái hộp
29 一模一样 yì mú yí yàng giống hệt nhau
◎ ① 你这件衣服和我昨天买的~。 / ② 照片上这对姐妹长得~。
30 克隆 kèlóng 【动】 nhân bản vô tính
31 shāo 【动】 đốt thiêu, đốt nóng
◎ ① 把信都~了。 / ② 挺漂亮的房子被火~掉了。
32 形状 xíngzhuàng 【名】 hình dáng
◎ 汽车的~

Tên riêng (专名)

STT Chữ Hán Pinyin Ý nghĩa Tiếng Việt
1 莫扎特 Mòzhātè Mozart
2 贝多芬 Bèiduōfēn Beethoven

Chữ Hán & Pinyin:

【1】李小强Lǐ Xiǎoqiáng没有méiyǒu什么shénme共同点gòngtóngdiǎn有时候yǒushíhoulián自己zìjǐdōu奇怪qíguài我们wǒmenliǎ怎么zěnmehuì成了chéngle好朋友hǎopéngyou 【2】李小强Lǐ Xiǎoqiángshǒu特别tèbiéqiǎoduì手工shǒugōngxiū东西dōngxi特别tèbiégǎn兴趣xìngqù有一本书yǒu yì běn shū已经yǐjīng相当xiāngdāngle打算dǎsuàn扔掉rēngdiào知道zhīdào以后yǐhòu回家huíjiā几天jǐ tiān之后zhīhòu我的wǒdeshū变成biànchéngle一本yì běn新书xīnshūyòu回到huídàole我的wǒde手中shǒuzhōng我的Wǒde花瓶huāpíng打碎dǎsuìle修理xiūlǐ以后yǐhòu花瓶huāpíng打碎dǎsuìqián一模一样yìmúyíyàng 【3】只有zhǐyǒu一个yígè业余yèyú爱好àihào就是jiùshìtīng古典gǔdiǎn音乐yīnyuè买了mǎile很多hěnduō唱片chàngpiàn脑子nǎozili总是zǒngshì想着xiǎngzhe交响乐jiāoxiǎngyuè莫扎特Mòzhātè贝多芬Bèiduōfēn这些zhèxiē伟大wěidàde名字míngzi一直yìzhí希望xīwàng小强Xiǎoqiángduì音乐yīnyuègǎn兴趣xìngqù有一次Yǒu yícì听得tīng de兴奋xīngfèn花了huāle很长hěn cháng时间shíjiān给他gěi tājiǎngzhè音乐yīnyuè怎么zěnme怎么zěnmehǎo他呢Tā ne一直yìzhí盯着dīngzhe桌子zhuōzishàngde一只yì zhī玩具wánjù猴子hóuzi看到kàndào那双nà shuāng大大dàdàde眼睛yǎnjingjiù知道zhīdào根本gēnběn没有méiyǒutīng说话shuōhuà。“听没听tīng méi tīng说话shuōhuà?”生气地shēngqì dewèn指了指zhǐle zhǐ那只nà zhī玩具wánjù猴子hóuziduìshuō:“有机会Yǒu jīhuì替你tì nǐzài做一个zuò yígè。” 【4】一个Yígè星期六Xīngqīliù下午xiàwǔ买完mǎiwán东西dōngxi急急忙忙jíjímángmáng回家huíjiā因为yīnwèi刚刚gānggānghuā很多hěnduōqián买了mǎile一张yì zhāng贝多芬Bèiduōfēnde唱片chàngpiàn这张Zhè zhāng唱片chàngpiàn已经yǐjīng找了zhǎole很长hěn cháng时间shíjiān现在xiànzài终于zhōngyú买到mǎidàole刚刚Gānggāng听完tīngwán一遍yíbiàn小强Xiǎoqiáng来了láileZhè唱片chàngpiàntài好听hǎotīngle兴奋地xīngfèn degěi小强Xiǎoqiáng介绍jièshào坐下zuòxià以后yǐhòushuōde第一句话dì yī jù huàshì:“你的Nǐde猴子hóuzine?”告诉gàosù不小心bù xiǎoxīn打碎dǎsuìle所以suǒyǐjiù扔了rēngle 【5】dào厨房chúfángzhǔ咖啡kāfēizǒu之前zhīqiánduì小强Xiǎoqiángshuō:“好好儿Hǎohāor听听tīngting肯定kěndìnghuì喜欢xǐhuande。” 【6】不一会儿Bùyíhuìrcóng厨房chúfáng出来chūlái发现fāxiàn小强Xiǎoqiáng盯着dīngzhe我的wǒde新唱片xīn chàngpiàn脸上liǎnshàng带着dàizhe微笑wēixiào眼睛yǎnjing发亮fāliàng难道nándào喜欢上xǐhuanshàngle音乐yīnyuè开始kāishǐ高兴gāoxìng起来qǐlái 【7】“喜欢xǐhuan这张zhè zhāng唱片chàngpiànma?”兴奋地xīngfèn dewèn 【8】“Ng。” 【9】“拿回去Ná huíqù!”尽管Jǐnguǎnhěn喜欢xǐhuan这张zhè zhāng唱片chàngpiàn可是kěshì小强Xiǎoqiáng开始kāishǐ喜欢xǐhuan想到xiǎngdào以后yǐhòu可以kěyǐgēn小强Xiǎoqiáng一起yìqǐtīng音乐yīnyuè决定juédìng这张zhè zhāng唱片chàngpiàn给他gěi tā 【10】“不合适Bù héshìba这张zhè zhāng唱片chàngpiàn刚刚gānggāng……” 【11】“好朋友Hǎopéngyou之间zhījiān不用búyòng客气kèqi。” 【12】“那太好了Nà tài hǎo le。” 【13】几天Jǐ tiānhòuláizhǎo给了gěile一个yígè漂亮piàoliangde小盒子xiǎo hézi打开dǎkāi盒子hézi里面lǐmiànshì一只yì zhī猴子hóuzigēn打碎dǎsuìde一模一样yìmúyíyànghěn吃惊chījīng 【14】“太好了Tài hǎo le做的zuò de?” 【15】“那当然Nà dāngrán。” 【16】“shì怎么zěnme克隆kèlóng出来chūláide?” 【17】“Hěn简单jiǎndānzài一本yì běnshūshàng看到kàndào唱片chàngpiàn烧了shāole之后zhīhòu可以kěyǐ做成zuòchéng各种gèzhǒng形状xíngzhuàngde东西dōngxi。”

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

【1】 Lý Tiểu Cường và tôi chẳng có điểm gì chung cả, có đôi khi ngay cả chính bản thân tôi cũng thấy kỳ lạ, không hiểu sao hai đứa tôi lại có thể trở thành bạn thân của nhau.
【2】 Lý Tiểu Cường có đôi bàn tay đặc biệt khéo léo, cậu ấy cực kỳ hứng thú với việc làm đồ thủ công và sửa chữa đồ đạc. Tôi có một cuốn sách cũ đã rách nát lắm rồi, đang định bụng vứt đi, cậu ấy biết chuyện liền mang về nhà, mấy ngày sau, cuốn sách của tôi đã biến thành một cuốn sách mới tinh và quay trở lại trên tay tôi. Chiếc bình hoa của tôi bị đập vỡ, sau khi qua tay cậu ấy sửa chữa, chiếc bình trông lại y đúc như lúc chưa vỡ vậy.
【3】 Tôi chỉ có duy nhất một sở thích vào thời gian rảnh rỗi, đó là nghe nhạc cổ điển. Tôi đã mua rất nhiều đĩa hát, trong đầu lúc nào cũng nghĩ về nhạc giao hưởng và những cái tên vĩ đại như Mozart, Beethoven. Tôi luôn hy vọng Tiểu Cường cũng sẽ có niềm đam mê với âm nhạc. Có một lần nghe nhạc đến độ phấn khích, tôi đã dành rất nhiều thời gian để giảng giải cho cậu ấy nghe rằng thứ âm nhạc này hay ho đến nhường nào. Còn cậu ấy ấy à, cứ nhìn chằm chằm vào một con khỉ đồ chơi trên bàn của tôi. Tôi nhìn đôi mắt to tròn kia của cậu ấy là biết ngay cậu ấy hoàn toàn chẳng nghe tôi nói cái gì cả. "Cậu có đang nghe tôi nói không đấy?" - tôi tức giận hỏi. Cậu ấy chỉ chỉ vào con khỉ đồ chơi kia rồi bảo tôi: "Khi nào có cơ hội, tôi sẽ làm đền cho cậu một con khác."
【4】 Vào một buổi chiều thứ Bảy, tôi mua sắm xong liền vội vội vàng vàng chạy về nhà, bởi vì tôi vừa bấm bụng chi rất nhiều tiền để mua một đĩa hát của Beethoven. Đĩa hát này tôi đã tìm kiếm ròng rã suốt một thời gian dài, đến nay mới cuối cùng mua được. Vừa mới nghe xong lượt đầu tiên thì Tiểu Cường đến chơi. Đĩa hát này hay quá đỗi, tôi hào hứng giới thiệu ngay cho Tiểu Cường. Sau khi cậu ấy ngồi xuống, câu đầu tiên cậu ấy thốt ra lại là: "Con khỉ của cậu đâu rồi?" Tôi bảo cậu ấy là tôi lỡ tay làm vỡ mất rồi, thế nên đã vứt đi.
【5】 Tôi đi vào bếp để pha cà phê, trước khi đi còn dặn Tiểu Cường: "Cứ nghe thử cho thật kỹ đi, cậu nhất định sẽ thích mê cho mà xem."
【6】 Một lát sau, tôi từ trong bếp bước ra thì thấy Tiểu Cường đang chăm chú nhìn vào chiếc đĩa hát mới của tôi, trên môi nở nụ cười, đôi mắt sáng rực lên. Chẳng lẽ cậu ấy đã biết yêu âm nhạc rồi sao? Tôi bắt đầu cảm thấy vui sướng trong lòng.
【7】 "Cậu có thích chiếc đĩa hát này không?" - tôi hào hứng hỏi.
【8】 "Ừm."
【9】 "Cầm lấy mang về đi!" - Mặc dù tôi vô cùng thích chiếc đĩa hát này, nhưng thấy Tiểu Cường cũng bắt đầu thích nó, lại nghĩ đến việc sau này có thể cùng Tiểu Cường thưởng thức âm nhạc, tôi quyết định tặng luôn chiếc đĩa này cho cậu ấy.
【10】 "Như vậy không tiện lắm đâu, đĩa này cậu cũng vừa mới..."
【11】 "Bạn bè thân thiết với nhau cả, việc gì phải khách sáo."
【12】 "Thế thì tuyệt quá rồi."
【13】 Vài ngày sau, cậu ấy đến tìm tôi và đưa cho tôi một chiếc hộp nhỏ rất đẹp. Tôi mở chiếc hộp ra, bên trong là một con khỉ giống hệt như con khỉ tôi đã làm vỡ, tôi vô cùng kinh ngạc.
【14】 "Tuyệt quá đi mất! Cậu tự tay làm đấy à?"
【15】 "Cái đó là đương nhiên rồi."
【16】 "Cậu làm thế nào mà 'nhân bản' (clon) ra được nó hay vậy?"
【17】 "Đơn giản lắm, tôi đọc được trong một cuốn sách nói rằng đĩa hát sau khi đem đốt nóng chảy ra thì có thể nặn thành đủ loại đồ vật với các hình dáng khác nhau đấy."
STT Chữ Hán Pinyin Từ loại Ý nghĩa & Ví dụ
1 邻居 línjū 【名】 hàng xóm, láng giềng
2 【动】 thuê mướn
◎ ~房子 / ~汽车 / ~书
3 美丽 měilì 【形】 đẹp, xinh đẹp
◎ ~的风景 / ~的女孩儿
4 【名】 người hâm mộ
◎ 歌~ / 舞~ / 电影~ / 足球~
5 热爱 rè'ài 【动】 yêu, yêu thích
◎ ~自己的国家 / ~音乐 / ~工作 / 对工作的~ / 对音乐的~ / ❌~丈夫 / ❌~女朋友
6 便 biàn 【副】 liền, bèn
◎ ① 我下了课~回家。 / ② 大学一毕业,他们~结了婚。
7 录音机 lùyīnjī 【名】 máy ghi âm
◎ 一台~
8 fàng 【动】 bật
9 即使 jíshǐ 【连】 cho dù
◎ ① 这个问题太难,~是我们老师,也可能不会回答。 / ② 他每天都去跑步,~外面下雨。
10 浪漫 làngmàn 【形】 lãng mạn
◎ ~的故事
11 优美 yōuměi 【形】 tốt đẹp, đẹp đẽ
◎ ~的风景 / ~的环境 / ~的歌曲 / 动作~ / 歌声~
12 自由 zìyóu 【形】 tự do
◎ ① 离开父母独立生活很~。 / ② 工作以后就不如当学生那样~了。
13 羡慕 xiànmù 【动】 ngưỡng mộ
◎ 我的朋友会说几门外语, 我很~他.
14 惊喜 jīngxǐ 【形】 ngạc nhiên
◎ ① 今天爸爸说要来中国看我; 让我感到非常~。 / ② 我给朋友买了生日礼物,可是我没告诉他,我想给他一个~。
15 mèng 【名】 mơ, giấc mơ
16 连忙* liánmáng 【副】 vội vã, vội vàng
17 不好意思* bù hǎoyìsi xấu hổ, thẹn thùng / xin lỗi
◎ ① 小王一直盯着丽丽看,看得丽丽都~了。 / ② 我请刚认识的女孩儿吃饭,她~地点了点头。 ◎ ~,又麻烦你。
18 尽管* jǐnguǎn 【副】 cứ việc
◎ ① 有问题~问老师。 / ② 今天我们去吃自助餐(zìzhùcān buffet),你喜欢什么~吃。
19 鼓励 gǔlì 【动】 khuyến khích, khích lệ
◎ ① 对孩子,应该多~,少批评。 / ② 老师~我参加学校的汉语比赛。
20 大胆 dàdǎn 【形】 gan dạ, mạnh dạn
21 chǎo 【形】 ồn ào
◎ ① 我的窗户外边就是一个公共汽车站,所以特别~。 / ② 我的邻居晚上12点还听音乐,~得我睡不好觉。
22 fēng 【形】 điên, điên khùng, điên loạn
23 好久 hǎojiǔ 【名】 rất lâu
◎ ① ~不见,最近怎么样?忙吗? / ② 上课~了他也还没来。 / ③ 我的朋友在上海住了~才来北京看我。
24 懂得 dǒngde 【动】 hiểu ra, hiểu được
◎ ① 我的老板让我~,在公司他是我的老板,不是我的朋友。下班以后他才是我的朋友。 / ② 这是大家都~的道理。
25 噪音 zàoyīn 【名】 tiếng ồn

Chữ Hán & Pinyin:

【1】大学Dàxué毕业bìyè之后zhīhòu自己zìjǐ租了zūle一间房yì jiān fáng邻居Línjū是个shìgèhěn美丽měilìde女孩儿nǚháirzhè使shǐ感到gǎndào很高兴hěn gāoxìngGèng让我ràng wǒ高兴gāoxìngdeshì有一天yǒu yītiān发现fāxiàn那个nàge女孩儿nǚháirde名字míngzijiào爱乐Àiyuè因为yīnwèi自己zìjǐ也是个yě shì gè音乐迷yīnyuèmí我想wǒ xiǎng热爱rè'ài音乐yīnyuèderén大概dàgài都是dōushì热爱rè'ài生活shēnghuó非常fēicháng乐观lèguānderén这个zhège美丽měilì女孩儿nǚháir肯定kěndìng也是yěshì这样zhèyàng 【2】每天Měitiān下班xiàbān之后zhīhòu我要做wǒ yào zuòde第一件事dì yī jiàn shì便是biànshì打开dǎkāi录音机lùyīnjīfàng一段yíduàn浪漫làngmànde音乐yīnyuè即使Jíshǐ回家huíjiā很晚hěn wǎn一定yídìngxiānfàng音乐yīnyuè再做zài zuò其他qítāshìFàng音乐yīnyuèshí有个yǒu gè习惯xíguàn喜欢xǐhuan打开dǎkāi门窗ménchuāng声音shēngyīn放得fàng de很大hěn dà享受着xiǎngshòuzhe优美yōuměide音乐yīnyuè感到gǎndào自己zìjǐ真的zhēnde成了chéngle一个yígè自由人zìyóurén我想Wǒ xiǎng我的wǒde美丽měilì邻居línjū一定yídìng常常chángcháng注意zhùyì羡慕xiànmù 【3】有一天Yǒu yītiān那个nàge美丽měilìde女孩儿nǚháir突然tūrán来到了láidàole我的wǒde门前ménqián轻声qīngshēngwèn:“可以kěyǐ进来jìnláima?”十分shífēn惊喜地jīngxǐ de回答huídá:“当然Dāngrán可以kěyǐ做梦zuòmèngdōuxiǎng跟你gēn nǐ聊聊天儿liáoliáotiānr认识rènshi认识rènshine快请进Kuài qǐngjìn!” 【4】连忙liánmáng请她qǐng tā坐下zuòxià给她gěi tā倒茶dàochá水果shuǐguǒ希望xīwàng给她gěi tā留下liúxià一个yígèhǎo印象yìnxiàng 【5】“一定yídìnghěn喜欢xǐhuan音乐yīnyuèba?” 【6】“怎么zěnme知道zhīdàone?” 【7】“jiào爱乐Àiyuèba多美Duō měide名字míngzi我猜Wǒ cāi肯定kěndìnghěn喜欢xǐhuan音乐yīnyuè所以suǒyǐcáijiào爱乐Àiyuè。” 【8】“哪里Nǎlǐ小时候xiǎoshíhouhěn喜欢xǐhuanxiào所以suǒyǐjiào爱乐Àilè不是búshì爱乐Àiyuè。”女孩儿Nǚháir说着shuōzhe脸红了liǎnhóng le 【9】“我想wǒ xiǎng……”女孩儿nǚháir突然tūrán不好意思地bù hǎoyìsi de看着kànzhe 【10】“你想Nǐ xiǎng说什么shuō shénmejiù尽管jǐnguǎnshuō。”鼓励gǔlì我想Wǒ xiǎng可能kěnéng喜欢xǐhuan可又kě yòu不好意思bù hǎoyìsi说出来shuō chūlái 【11】“那好吧Nà hǎo ba说出来shuō chūlái你别nǐ bié生气shēngqì。”女孩Nǚhái大胆地dàdǎn de看着kànzhe。“天天tiāntiānfàng音乐yīnyuè吵得chǎo de不能bùnéng学习xuéxí不能bùnéng睡觉shuìjiào我觉得wǒ juéde我自己wǒ zìjǐdōu快疯了kuài fēng le我想Wǒ xiǎngfàng音乐yīnyuè能不能néng bù néng小声xiǎoshēng一点儿yìdiǎnr……” 【12】听完Tīngwán之后zhīhòu连连忙忙liánliánmángmáng不知道bù zhīdào说什么shuō shénmehǎo好久Hǎojiǔ好久hǎojiǔ我才wǒ cái挤出jǐchū一句话yí jù huà:“Hǎo一定yídìng一定yídìng……” 【13】从那以后Cóngnà yǐhòu很少hěn shǎozàifàng音乐yīnyuè即使Jíshǐfàng声音shēngyīn放得fàng de很小hěn xiǎo因为Yīnwèi邻居línjū女孩儿nǚháir使我shǐ wǒ懂得dǒngde自己zìjǐ认为rènwéihěn优美yōuměi很好听hěn hǎotīngde音乐yīnyuè别人biérén可能kěnéng觉得juédeshì噪音zàoyīn

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

【1】 Sau khi tốt nghiệp đại học, tôi tự mình thuê một căn phòng. Hàng xóm của tôi là một cô gái rất xinh đẹp, điều này khiến tôi cảm thấy rất vui mừng. Điều làm tôi vui hơn nữa là, có một ngày tôi phát hiện ra tên của cô gái ấy là Ái Duyệt (Àiyuè - Nghĩa là yêu âm nhạc), vì bản thân tôi cũng là một người cuồng âm nhạc, tôi nghĩ những người yêu âm nhạc đại khái đều là người yêu cuộc sống và vô cùng lạc quan, cô gái xinh đẹp này chắc chắn cũng như vậy.
【2】 Mỗi ngày sau khi tan làm, việc đầu tiên tôi làm chính là bật máy ghi âm lên và mở một đoạn nhạc lãng mạn. Cho dù về nhà có muộn thế nào, tôi cũng nhất định phải mở nhạc trước rồi mới làm việc khác. Khi mở nhạc tôi có một thói quen: thích mở toang cửa chính lẫn cửa sổ và vặn âm lượng thật lớn. Tôi tận hưởng thứ âm nhạc ưu mỹ, cảm thấy bản thân như thực sự trở thành một người tự do tự tại. Tôi thầm nghĩ, cô hàng xóm xinh đẹp của mình nhất định sẽ thường xuyên chú ý và ngưỡng mộ mình lắm đây.
【3】 Có một ngày, cô gái xinh đẹp đó bỗng nhiên đi đến trước cửa phòng tôi, khẽ khàng hỏi: "Tôi có thể vào trong được không?" Tôi vừa bất ngờ vừa vô cùng vui sướng trả lời: "Tất nhiên là được rồi, tôi nằm mơ cũng muốn được trò chuyện và làm quen với cô đấy! Mau mời vào!"
【4】 Tôi vội vàng mời cô ấy ngồi xuống, rót trà, lấy hoa quả cho cô ấy, hy vọng có thể để lại một ấn tượng tốt đẹp.
【5】 "Anh chắc là thích âm nhạc lắm nhỉ?"
【6】 "Sao cô lại biết vậy?"
【7】 "Tên cô là Ái Duyệt (Àiyuè) đúng không? Một cái tên thật đẹp! Tôi đoán cô chắc chắn phải rất yêu âm nhạc nên mới có cái tên là Ái Duyệt."
【8】 "Đâu có, hồi nhỏ tôi rất thích cười (乐 - Lè trong từ 快乐 nghĩa là vui vẻ/tiếng cười), thế nên mới gọi là Ái Lạc (Àilè), chứ không phải Ái Duyệt (Àiyuè) đâu." Cô gái vừa nói vừa đỏ bừng mặt.
【9】 "Tôi, tôi muốn..." Cô gái đột nhiên ngượng ngùng nhìn tôi.
【10】 "Cô muốn nói gì thì cứ tự nhiên nói đi." Tôi khích lệ cô ấy. Trong lòng tôi thầm nghĩ cô ấy chắc là thích mình rồi, nhưng lại e thẹn không dám nói ra.
【11】 "Vậy được rồi, tôi nói ra anh đừng giận nhé." Cô gái bấy giờ mới mạnh dạn nhìn thẳng vào tôi. "Ngày nào anh cũng mở nhạc, làm ồn đến mức tôi không thể nào học bài, cũng chẳng thể nào ngủ được, tôi thấy bản thân mình sắp phát điên lên rồi! Tôi nghĩ, khi mở nhạc anh có thể vặn nhỏ volume đi một chút được không..."
【12】 Nghe xong câu đó, tôi cuống cuồng luống cuống, chẳng biết phải nói gì cho phải. Mãi một lúc lâu sau, tôi mới rặn ra được một câu: "Được, tôi nhất định, nhất định sẽ..."
【13】 Kể từ đó về sau, tôi rất ít khi mở nhạc nữa. Ngay cả khi có mở, tôi cũng vặn âm thanh thật là nhỏ. Bởi vì cô gái hàng xóm đã giúp tôi hiểu ra một điều: Thứ âm nhạc mà bản thân mình cho là vô cùng ưu mỹ và hay ho, đối với người khác rất có thể lại là một thứ tiếng ồn tra tấn.
STT Chữ Hán Pinyin Từ loại Ý nghĩa & Ví dụ
1 shén 【名】 thần
◎ 女~ / 酒~ / 山~ / 爱~
2 平时 píngshí 【名】 thường ngày
◎ ① ~努力学习,考试的时候才能有好成绩。 / ② 他们~的关系挺好的,昨天不知道为什么吵架了。 / ③ 我~不让孩子看电视,周末才让他们看一会儿。
3 聪明 cōngming 【形】 thông minh
◎ ~的方法 / ~人
4 哲学 zhéxué 【名】 triết học
5 地图 dìtú 【名】 bản đồ
◎ 一张~ / 世界~ / 中国~
6 小说 xiǎoshuō 【名】 tiểu thuyết
◎ 一本~
7 蔬菜 shūcài 【名】 rau củ
8 【形】 cay
9 菠萝 bōluó 【名】 quả dứa
10 医学 yīxué 【名】 y học
11 zhì 【动】 điều trị, chữa trị
◎ ① 王大夫~好了丽丽的病。 / ② 这家医院在~眼病方面非常有名。
12 改革 gǎigé 【动】 cải cách
◎ 进行~ ◎ 中国的银行正在进行~。
13 愿望 yuànwàng 【名】 nguyện vọng
◎ 小王自己当老板的~还没有实现。
14 成立 chénglì 【动】 thành lập
◎ ① 中华人民共和国1949年~。 / ② 我们学校的足球队已经~五十年了。
15 革命 gémìng 【名】 cách mạng
16 从此 cóngcǐ 【副】 từ đó
◎ ① 我们十年前见过一面,~再没联系过。 / ② 他和父亲吵了一架,~离开了家。 / ③ 上个月我的朋友换了一个工作,~忙起来了。 / ④ 两年前我认识了一个中国朋友,~我开始学习汉语。
17 成为 chéngwéi 【动】 trở thành
◎ ① 1912年,孙中山~中国第一个总统。 / ② 经过这件事以后,我们俩~了好朋友。
18 平等 píngděng 【形】 bình đẳng
◎ 男女~ / 人人~
19 富强 fùqiáng 【形】 giàu mạnh
◎ ~的国家 ◎ 我们都希望自己的国家~。
20 统治 tǒngzhì 【动】 thống trị
◎ ~国家 / ~者
21 临时 línshí 【形】 lâm thời, tạm thời
◎ ~政府 / ~安排 / ~计划 ◎ ① 今天帮朋友照顾孩子,当了一天~妈妈,真累。 / ② 小王打算出国留学, 所以现在的工作是~的。 / ③ 地震以后,很多人住在~房屋里。
22 总统 zǒngtǒng 【名】 tổng thống
◎ 临时~ / 某国~
23 制定 zhìdìng 【动】 CHẾ ĐỊNH, đặt ra
◎ ~法律 / ~计划 / ~政策 (zhèngcè chính trị)
24 法律 fǎlǜ 【名】 pháp luật
25 规定 guīdìng 【名】 quy định
◎ 一条~ / 学校的~ / 国家的~
26 禁止 jìnzhǐ 【动】 cấm
◎ ~停车 / ~吸烟 (no smoking) ◎ ① 这次考试~学生用词典。 / ② 中国 Many 城市规定:骑自行车~带人。
27 jiǎn 【动】 cắt, cắt bỏ
◎ ~头发 / ~报纸
28 辫子 biànzi 【名】 bím tóc
29 皇帝 huángdì 【名】 hoàng đế, vua
30 纪念 jìniàn 【动】 kỷ niệm, tưởng nhớ
◎ ~某人 / ~某事 ◎ 这个周末为了~父母结婚50年,我们家准备开一个晚会。
31 当年* dāngnián 【名】 năm đó
32 xiàn 【名】 huyện

Tên riêng (专名)

STT Chữ Hán Pinyin Ý nghĩa Tiếng Việt
1 孙中山
(孙文、孙逸仙)
Sūn Zhōngshān
(Sūn Wén, Sūn Yìxiān)
Tôn Trung Sơn
(Tôn Văn, Tôn Dật Tiên)
2 广东 Guǎngdōng Quảng Đông
3 香山 Xiāngshān Hương Sơn
4 澳门 Àomén Macao
5 广州 Guǎngzhōu Quảng Châu
6 清朝 Qīng Cháo Triều Thanh
7 中华民国 Zhōnghuá Mínguó Trung Hoa dân quốc
(1912—1949)

Chữ Hán & Pinyin:

【1】孙中山Sūn Zhōngshān(1866—1925)shì广东Guǎngdōng香山Xiāngshānrén原来yuánláide名字míngzijiào孙文Sūn Wényòujiào孙逸仙Sūn Yìxiān,“逸仙Yìxiān翻译fānyìchéng英语Yīngyǔyǒu自由神Zìyóushénde意思yìsi。33suìde时候shíhou开始kāishǐyòng孙中山Sūn Zhōngshān这个zhège名字míngzi 【2】孙中山Sūn Zhōngshān长得zhǎngde很像hěn xiàng他的tāde母亲mǔqīn性格xìnggé比较bǐjiào安静ānjìng平时píngshí不太bútàiài说话shuōhuà从小cóngxiǎojiùhěn聪明cōngmíng非常fēicháng喜欢xǐhuan买书mǎishū读书dúshū历史Lìshǐ政治zhèngzhì经济jīngjì哲学zhéxué方面fāngmiàndeshūdōu喜欢xǐhuankànhái爱看àikàn地图dìtú不过búguòduì小说xiǎoshuōgǎn兴趣xìngqù也不yěbù爱听àitīng音乐yīnyuèZàichīde方面fāngmiàn喜欢xǐhuan蔬菜shūcài不喜欢bù xǐhuan酸的suānde辣的làde东西dōngxi非常fēicháng喜欢xǐhuan水果shuǐguǒ特别是tèbié shì香蕉xiāngjiāo菠萝bōluó 【3】年轻Niánqīngde时候shíhou孙中山Sūn Zhōngshān先生xiānshēngshì学习xuéxí医学yīxué然后ránhòuzài澳门Àomén广州Guǎngzhōudāng医生yīshēng可是kěshì他的tāde理想lǐxiǎng不只bùzhǐshìdāng一名yìmíng医生yīshēnggěi人们rénmen治病zhìbìng——不仅bùjǐnyàozhì人们rénmende身体shēntǐ而且érqiě还要hái yàozhì人们rénmende思想sīxiǎng精神jīngshén当时Dāngshíde中国Zhōngguó就像jiùxiàng一个yígè病人bìngrén所以suǒyǐyào努力nǔlì治一治zhì yí zhì自己zìjǐde国家guójiā。28suìde时候shíhougěi当时dāngshíde清朝Qīngcháo政府zhèngfǔ写信xiěxìn要求yāoqiú他们tāmen进行jìnxíng改革gǎigé但是dànshì清朝Qīngcháo政府zhèngfǔ根本gēnběn不关心bù guānxīn人们rénmende意见yìjiàn愿望yuànwàng所以suǒyǐ他的tādexìn当然dāngrán没有méiyǒu影响yǐngxiǎng同一年Tóng yì nián一些yìxiē朋友péngyou成立chénglìle一个yígè革命gémìng组织zǔzhī从此Cóngcǐ孙中山Sūn Zhōngshān先生xiānshēng开始kāishǐle他的tāde革命gémìng活动huódòng清朝Qīngcháo政府zhèngfǔ进行jìnxíng斗争dòuzhēng希望xīwàng中国Zhōngguónéng成为chéngwéi一个yígè独立dúlì平等píngděng富强fùqiángde新中国Xīn Zhōngguó 【4】1911nián孙中山Sūn Zhōngshān先生xiānshēngde努力nǔlì人民rénmínde斗争dòuzhēng取得qǔdéle很大hěn dàde成功chénggōng清朝Qīngcháo政府zhèngfǔde统治tǒngzhì终于zhōngyú结束jiéshùle。1912nián中华民国Zhōnghuá Mínguó成立chénglì孙中山Sūn Zhōngshān先生xiānshēng当上dāngshàngle临时línshí大总统dàzǒngtǒngdāng大总统dàzǒngtǒngde时候shíhou制定zhìdìngle三十sānshí多种duō zhǒng法律fǎlǜ规定guīdìng比如bǐrú禁止jìnzhǐ买卖mǎimai人口rénkǒu要求yāoqiú全国quánguóde男人nánréndōujiǎn辫子biànzi等等děngděng 【5】孙中山Sūn Zhōngshān先生xiānshēngshì中国Zhōngguó历史上lìshǐ shàng一位yíwèi伟大wěidàde政治家zhèngzhìjiā领导lǐngdǎode革命gémìng结束jiéshùle旧中国Jiù Zhōngguó几千年jǐ qiān nián皇帝huángdì统治tǒngzhìde历史lìshǐ孙中山Sūn Zhōngshān先生xiānshēngduì中国Zhōngguó社会shèhuìde政治zhèngzhì经济jīngjì文化教育wénhuà jiàoyù人民rénmín生活shēnghuóde发展fāzhǎn变化biànhuàdōu有很多yǒu hěnduō积极jījí影响yǐngxiǎng人们Rénmen为了wèile纪念jìniàn他的tāde老家lǎojiā香山县Xiāngshān xiàn改名gǎimíngjiào中山市Zhōngshān shì孙中山Sūn Zhōngshān先生xiānshēng当年dāngnián办的bàn de大学dàxué现在xiànzàijiào中山大学Zhōngshān Dàxué中国Zhōngguó不少bùshǎo城市chéngshì都有dōuyǒu中山公园Zhōngshān Gōngyuán

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

【1】 Tôn Trung Sơn (1866—1925) là người Hương Sơn, Quảng Đông, tên ban đầu của ông là Tôn Văn, còn có tên gọi khác là Tôn Ý Tiên (Tôn Dật Tiên), "Ý Tiên" dịch sang tiếng Anh mang ý nghĩa là "Thần Tự Do". Vào năm 33 tuổi, ông bắt đầu sử dụng cái tên "Tôn Trung Sơn".
【2】 Tôn Trung Sơn có ngoại hình rất giống mẹ của mình, tính cách của ông tương đối trầm lặng, ngày thường không mấy thích nói chuyện. Từ thuở nhỏ ông đã vô cùng thông minh, cực kỳ đam mê mua sách và đọc sách. Những cuốn sách về các lĩnh vực lịch sử, chính trị, kinh tế, triết học ông đều rất thích xem, ngoài ra còn có sở thích xem bản đồ; tuy nhiên ông không có hứng thú với tiểu thuyết và cũng không thích nghe nhạc. Về phương diện ăn uống, ông thích ăn rau củ và cá, không thích những món có vị chua hoặc vị cay; ông đặc biệt thích ăn trái cây, nhất là chuối và dứa (thơm).
【3】 Khi còn trẻ, trước tiên ông học ngành Y, sau đó làm bác sĩ ở Ma Cao và Quảng Đông, tuy nhiên lý tưởng của ông không chỉ dừng lại ở việc làm một người thầy thuốc để chữa bệnh cho mọi người —— ông không những muốn chữa trị thân thể cho bách tính, mà còn muốn chữa lành cả tư tưởng và tinh thần của họ. Trung Quốc thời bấy giờ giống như một người bệnh, cho nên ông phải nỗ lực cứu chữa cho chính quốc gia của mình. Vào năm 28 tuổi, ông đã viết một bức thư gửi cho chính phủ triều đình nhà Thanh thời bấy giờ, yêu cầu họ tiến hành cải cách, nhưng chính phủ nhà Thanh căn bản không hề bận tâm đến ý kiến và nguyện vọng của nhân dân, vì thế bức thư của ông dĩ nhiên không mang lại sức ảnh hưởng nào. Cùng năm đó, ông đã cùng một vài người bạn thành lập nên một tổ chức cách mạng. Kể từ đó, ông bắt đầu các hoạt động cách mạng của mình, tiến hành đấu tranh chống lại chính phủ nhà Thanh với hy vọng Trung Quốc có thể trở thành một đất nước độc lập, bình đẳng, phú cường.
【4】 Vào năm 1911, nhờ vào sự nỗ lực của Tôn Trung Sơn cùng sự đấu tranh của nhân dân đã gặt hái được thành công to lớn, sự thống trị của chính phủ nhà Thanh cuối cùng cũng đã kết thúc. Năm 1912, Trung Hoa Dân Quốc được thành lập, Tôn Trung Sơn đảm nhiệm chức vụ Đại tổng thống lâm thời. Trong thời gian làm Đại tổng thống, ông đã ban hành hơn 30 loại luật pháp và quy định, ví dụ như nghiêm cấm việc mua bán người, yêu cầu tất cả đàn ông trong cả nước đều phải cắt bỏ bím tóc đuôi sam, v.v.
【5】 Tôn Trung Sơn là một nhà chính trị vĩ đại trong lịch sử Trung Quốc, cuộc cách mạng do ông lãnh đạo đã chấm dứt lịch sử mấy nghìn năm cai trị của chế độ hoàng đế ở Trung Quốc cũ. Tôn Trung Sơn có nhiều tầm ảnh hưởng tích cực đối với sự phát triển và thay đổi của các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa giáo dục cũng như đời sống nhân dân trong xã hội Trung Quốc. Để tưởng nhớ đến ông, người ta đã đổi tên quê hương huyện Hương Sơn của ông thành thành phố Trung Sơn. Ngôi trường đại học do chính Tôn Trung Sơn thành lập năm xưa nay có tên gọi là Đại học Trung Sơn. Rất nhiều thành phố ở Trung Quốc hiện nay đều có Công viên Trung Sơn.
STT Chữ Hán Pinyin Từ loại Ý nghĩa & Ví dụ
1 出现 chūxiàn 【动】 xuất hiện
◎ ~问题 / ~麻烦 / 好机会~了!
2 公元 gōngyuán 【名】 công nguyên
◎ ~前 221 年(221 B.C.)/ ~ 618 年(A.D. 618)
3 jǐn 【副】 vẻn vẹn, chỉ
◎ 汉语常用的词语~有 3000 多个。
4 许多 xǔduō 【数】 rất nhiều
◎ ~东西 / ~学生 ◎ ① ~学生早上不吃早饭。 / ② 孙中山在国外生活了~年。
5 妻子 qīzi 【名】 vợ
6 情人 qíngrén 【名】 người tình
7 去世 qùshì 【动】 qua đời, tạ thế
8 miào 【名】 miếu, đền thờ
◎ 一座~
9 根据* gēnjù 【介】 căn cứ, dựa theo
◎ ~中国历史书上写的,孔子有三千多个学生。
10 皇后 huánghòu 【名】 hoàng hậu
11 软弱 ruǎnruò 【名】 NHUYỄN NHƯỢC mềm yếu, nhu nhược
◎ 性格很~
12 实际 shíjì 【形】 thực tế, sự thật
◎ ~情况 / ~问题
13 实际上 shíjìshang trên thực tế
◎ ① 我们老板特别怕妻子,所以~他的妻子才是我们真正的老板。 / ② 这台电脑 8000 块,但是还送你很多东西,~只有 7000 块左右。
14 整个 zhěnggè 【形】 toàn bộ, tất cả
◎ ~世界 / ~国家 / ~学校 / ~寒假 / ~上午
15 作为* zuòwéi 【介】 là, với tư cách là
◎ ① ~学生,最重要的事就是学习。 / ② ~孩子,当然应该常常和父母交流。
16 权力 quánlì 【名】 quyền lực, quyền hạn
17 重新 chóngxīn 【副】 một lần nữa, (làm) lại (từ đầu)
◎ ① 衣服没洗干净,我又~洗了一遍。 / ② 这个地址不对,你再~查一下。
18 传统 chuántǒng 【名】 truyền thống, phong tục
◎ ① 春节吃饺子是一种~。 / ② 你们国家过新年有什么~?
19 妇女 fùnǚ 【名】 phụ nữ, đàn bà, con gái
◎ ① 中国~结婚以后不改她们的姓。 / ② 每年的三月八日是~的节日“三八~节”。
20 残酷 cánkù 【形】 tàn khốc, hung ác khắc nghiệt
◎ ~的战争(zhànzhēng war) ◎ 他这样做太~了。
21 无情 wúqíng 【形】 vô tình
◎ ① 他可真~,连自己的孩子 don't want(不要)了。 / ② 老板~地批评了我们每一个人。
22 chú 【动】 trừ bỏ, trừ khử
◎ 最近我的冰箱要~味儿。
23 故意* gùyì 【形】 cố ý, cố tình
◎ 邻居知道我在睡觉,~把电视声音开得很大。
24 弄* nòng 【动】 làm, tìm cách
25 kǎn 【动】 chặt, cắt
◎ ~树 / ~伤一个人
26 坛子 tánzi 【名】 cái vò, cái hũ
27 能力 nénglì 【名】 năng lực, khả năng
◎ 工作~ / 生活~ / 实际~ / 阅读~ / (没)有~ / 差 / 大 / 小

Tên riêng (专名)

STT Chữ Hán Pinyin Ý nghĩa Tiếng Việt
1 唐朝 Táng Cháo Triều Đường (618—907)
2 武则天 Wǔ Zétiān Võ Tắc Thiên
3 唐太宗 Táng Tàizōng Đường Thái Tông
4 唐高宗 Táng Gāozōng Đường Cao Tông
5 王皇后 Wáng Huánghòu Vương Hoàng Hậu

Chữ Hán & Pinyin:

【1】Zàijiù中国Zhōngguó几千年jǐ qiān niánde历史lìshǐzhōng皇帝huángdì部是dōu shì男的nánde只有zhǐyǒu唐朝Tángcháode时候shíhou出现chūxiànguo一位yí wèi女皇帝nǚhuángdì就是jiùshì武则天Wǔ Zétiān(624—705)。 【2】公元Gōngyuán637nián因为yīnwèi年轻niánqīng漂亮piàoliang年仅niánjǐn十四shísìsuìde武则天Wǔ Zétiān成了chéngle唐太宗Táng Tàizōng许多xǔduō妻子qīzizhōngde一个yígè唐太宗Táng Tàizōng老了lǎole以后yǐhòu武则天Wǔ Zétiān他的tāde儿子érzi后来hòuláide唐高宗Táng Gāozōng成了chéngle情人qíngrén唐太宗Táng Tàizōng去世qùshìhòu武则天Wǔ Zétiānbèi送到sòngdào一座yí zuò庙里miàolǐ根据gēnjù规定guīdìng应该yīnggāi在那儿zài nàr一直yìzhí呆到dāidào不过Bùguò唐高宗Táng Gāozōng当上dāngshàng皇帝huángdì以后yǐhòuyòubèicóng那座nà zuò庙里miàolǐ接了jiēle回去huíqù。655nián武则天Wǔ Zétiān成了chéngle皇后huánghòu由于Yóuyú唐高宗Táng Gāozōngshì一个yígè性格xìnggéhěn软弱ruǎnruòderén而且érqiě身体shēntǐ不太好bú tài hǎo性格xìnggé坚强jiānqiángde武则天Wǔ Zétiān很容易hěn róngyì控制kòngzhì所以suǒyǐ当时dāngshí实际上shíjìshàngshì武则天Wǔ Zétiān统治着tǒngzhìzhe整个zhěnggè国家guójiā。683nián唐高宗Táng Gāozōng去世qùshìhòu他们的tāmen de儿子érzi当上dāngshàngle皇帝huángdì作为Zuòwéi皇帝huángdìde母亲mǔqīn武则天Wǔ Zétiān权力quánlì更大gèng dàle。690nián武则天Wǔ Zétiān自己zìjǐ当上dāngshàngle皇帝huángdì成为chéngwéi中国Zhōngguó历史上lìshǐ shàng仅有jǐnyǒude女皇nǚhuáng。705nián春天chūntiān武则天Wǔ Zétiān生病shēngbìng她的tāde儿子érzi重新chóngxīn当上dāngshàngle皇帝huángdì同一年Tóngyìnián武则天Wǔ Zétiān去世qùshì 【3】根据Gēnjù中国Zhōngguóde传统chuántǒng妇女fùnǚ不能bùnéng参加cānjiā政治zhèngzhì活动huódòng所以suǒyǐ中国Zhōngguó过去guòqùde历史书lìshǐshū常常chángcháng批评pīpíng武则天Wǔ ZétiānDuì批评pīpíng最多zuìduōdeshì她的tāde残酷cánkù无情wúqíng武则天Wǔ Zétiān不喜欢bù xǐhuan唐高宗Táng Gāozōngde其他qítā妻子qīzi所以suǒyǐxiǎng除掉chúdiào她们tāmen当时Dāngshí唐高宗Táng Gāozōngde第一个dì yī gè妻子qīzi王皇后Wáng huánghòu没有méiyǒu孩子háizi常常chángcháng去看qù kàn武则天Wǔ Zétiān刚生gāng shēngde女儿nǚ'ér有一次Yǒu yícì武则天Wǔ Zétiān故意gùyìràng王皇后Wáng huánghòu一个人yígè rén孩子háizizài一起yìqǐ王皇后Wáng huánghòu离开líkāihòujiù弄死nòngsǐle自己zìjǐjǐn几个jǐ gèyuède孩子háizi唐高宗Táng Gāozōng来了láile以后yǐhòu发现fāxiàn女儿nǚ'ér死了sǐle旁边pángbiānderén告诉gàosù王皇后Wáng huánghòu曾经céngjīng来过láiguoZài这种zhèzhǒng情况下qíngkuàng xià唐高宗Táng Gāozōng当然dāngránjiù认为是rènwéi shì王皇后Wáng huánghòu杀死shāsǐle武则天Wǔ Zétiānde女儿nǚ'ér后来Hòulái武则天Wǔ Zétiān自己zìjǐ成了chéngle皇后huánghòuyòng残酷cánkùde方法fāngfǎ杀死shāsǐle王皇后Wáng huánghòu她的tādeshǒujiǎo砍去kǎnqù然后ránhòu装在zhuāngzài一个yígè酒坛子jiǔtánzi 【4】虽然Suīrán历史上lìshǐ shàng批评pīpíng武则天Wǔ Zétiānderén很多hěnduōdàn确实quèshí是个shìgè很有hěn yǒu能力nénglìderénZài复杂fùzá危险wēixiǎnde政治zhèngzhì环境huánjìngzhōng成功地chénggōng de统治tǒngzhìle中国Zhōngguó50多年duō nián而且érqiě进行了jìnxíng le不少bùshǎo改革gǎigé这些Zhèxiē可能kěnéngdōu离不开líbùkāi她的tāde聪明cōngmíng残酷cánkù无情wúqíng坚强jiānqiángde性格xìnggé

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

【1】 Trong suốt chiều dài hàng nghìn năm lịch sử của Trung Quốc thời phong kiến, các vị hoàng đế đều là nam giới, chỉ duy nhất vào thời nhà Đường xuất hiện một vị nữ hoàng đế, bà chính là Võ Tắc Thiên (624—705).
【2】 Năm 637 sau Công Nguyên, nhờ diện mạo trẻ trung xinh đẹp, Võ Tắc Thiên khi ấy vừa tròn 14 tuổi đã trở thành một trong nhiều thê thiếp của Đường Thái Tông. Sau khi Đường Thái Tông tuổi cao, Võ Tắc Thiên và con trai của ông (tức Đường Cao Tông sau này) đã nảy sinh tình cảm và trở thành nhân tình. Sau khi Đường Thái Tông băng hà, Võ Tắc Thiên bị đưa vào một ngôi chùa, theo quy định bấy giờ, bà lẽ ra phải ở đó cho đến cuối đời. Tuy nhiên, sau khi Đường Cao Tông lên ngôi hoàng đế, bà lại được đón từ ngôi chùa đó trở về cung. Đến năm 655, Võ Tắc Thiên chính thức trở thành Hoàng hậu. Do Đường Cao Tông là người có tính cách vô cùng nhu nhược, cộng thêm sức khỏe bản thân không tốt, nên Võ Tắc Thiên với tính cách kiên cường đã dễ dàng thao túng, kiểm soát ông, vì vậy trên thực tế lúc đó chính Võ Tắc Thiên mới là người cai trị toàn bộ đất nước. Sau khi Đường Cao Tông qua đời năm 683, con trai của họ lên ngôi hoàng đế. Với tư cách là thái hậu (mẹ của hoàng đế), quyền lực của Võ Tắc Thiên lại càng lớn hơn. Năm 690, Võ Tắc Thiên tự mình đăng cơ xưng đế, trở thành vị nữ hoàng độc nhất vô nhị trong lịch sử Trung Quốc. Mùa xuân năm 705, Võ Tắc Thiên lâm bệnh nặng, con trai bà lần nữa lập lại ngôi vua. Cũng trong năm đó, Võ Tắc Thiên qua đời.
• 【3】 Theo truyền thống phương Đông cổ đại, phụ nữ không được phép tham gia vào các hoạt động chính trị, chính vì vậy sách sử Trung Quốc thời xưa thường xuyên buông lời phê phán Võ Tắc Thiên. Điểm bị chỉ trích nặng nề nhất ở bà chính là sự tàn nhẫn và vô tình. Võ Tắc Thiên không thích các thê thiếp khác của Đường Cao Tông, do đó luôn tìm cách diệt trừ họ. Khi ấy, người vợ đầu tiên của Đường Cao Tông là Vương Hoàng hậu vốn không có con, bà thường xuyên ghé thăm đứa con gái vừa mới chào đời của Võ Tắc Thiên. Có một lần, Võ Tắc Thiên cố ý để Vương Hoàng hậu ở lại một mình cùng đứa trẻ. Ngay sau khi Vương Hoàng hậu rời đi, bà liền tự tay bóp chết đứa con ruột mới vài tháng tuổi của mình. Lúc Đường Cao Tông đến nơi và phát hiện con gái đã chết, những người hầu xung quanh liền tâu rằng Vương Hoàng hậu vừa mới qua đây. Trong hoàn cảnh như vậy, Đường Cao Tông dĩ nhiên lập tức tin rằng chính Vương Hoàng hậu là người đã sát hại đứa con gái của ông và Võ Tắc Thiên. Về sau khi Võ Tắc Thiên tự mình lên ngôi Hoàng hậu, bà đã dùng những phương thức tàn ác nhất để bức tử Vương Hoàng hậu: chặt đứt hết tay chân của bà, sau đó đem ngâm vào trong một hũ rượu lớn.
• 【4】 Mặc dù trong lịch sử có rất nhiều người buông lời cay nghiệt chỉ trích Võ Tắc Thiên, nhưng không thể phủ nhận bà thực sự là một người có năng lực xuất chúng. Giữa môi trường chính trị vô cùng phức tạp và hiểm nguy, bà đã trị vì thành công Trung Quốc suốt hơn 50 năm, đồng thời thực thi không ít chính sách cải cách tiến bộ. Những thành quả này có lẽ đều không thể tách rời khỏi sự thông minh, tính cách tàn nhẫn vô tình và ý chí kiên cường của bà.
STT Chữ Hán Pinyin Từ loại Ý nghĩa & Ví dụ
1 【名】 giấm
2 口味 kǒuwèi 【名】 khẩu vị
◎ 不合某人的~ ◎ 这道菜合他的~。
3 guān 【名】 quan
◎ 大~ / 高~ / 当~
4 普通 pǔtōng 【形】 phổ thông, bình thường
◎ ~人 / ~工作 / ~的房间
5 老百姓 lǎobǎixìng 【名】 dân thường, nhân dân
◎ 中国~最关心房价、食品安全、看病和教育。
6 品尝 pǐncháng 【动】 nếm, thưởng thức
◎ ~这种饮料 ◎ 他让大家~他做的菜。
7 kǎo 【动】 nướng, quay
◎ ~鸭 / ~肉 / ~面包
8 鸭(子) yā (zi) 【名】 con vịt
◎ 一只~子
9 外地 wàidì 【名】 nơi khác, vùng khác (Bạn ở thành phố khác hoặc nông thôn ngoài nơi cư trú)
◎ ① 高中毕业以后, 我就去了~上大学。 / ② 他儿子在~工作。 / ③ 现在每个城市都有很多~人。
10 shuàn 【动】 (món) nhúng
◎ ~羊肉 / ~土豆片
11 zhàn 【动】 chấm, nhúng
◎ ① 许多中国人吃饺子的时候喜欢~醋。 / ② 吃烤鸭要~酱。
12 调料 tiáoliào 【名】 gia vị
◎ 一瓶~ / 涮羊肉的~
13 新鲜 xīnxian 【形】 tươi mới
◎ ~的蔬菜 / ~的水果 / ~的空气 ◎ ① 这些花真~。 / ② 这些鸡蛋的时间太长了,不~了。
14 开水 kāishuǐ 【名】 nước sôi
15 chòu 【形】 thối, hôi
◎ ① 那儿的厕所特别~。 / ② 什么东西那么~?你怎么把~袜子都放在床下面? / ③ 你们国家有什么吃的东西味道很~吗?
16 豆腐 dòufu 【名】 đậu phụ
◎ 臭~ / 麻婆~ / 家常~
17 据说 jù shuō nghe nói
◎ ① 学校下个月要开运动会。 / ② ~中国唐朝的时候人们觉得胖人很好看。 / ③ 据大夫说,他的病很快就会好 flock。
18 肯* kěn 【助】 chịu, muốn, đồng ý
19 酒家 jiǔjiā 【名】 nhà hàng, quán rượu
20 大排档 dàpái dàng 【名】 phố ẩm thực
21 小吃 xiǎochī 【名】 đồ ăn nhẹ, quà vặt
22 半夜 bànyè 【名】 nửa đêm
23 费用 fèiyòng 【名】 chi phí tiêu dùng
◎ 生活~ / 旅行~ / 留学的~ / 很贵 / 很高
24 调查 diàochá 【动】 điều tra
◎ ~情况 / ~原因
25 其中 qízhōng 【名】 trong đó
◎ ① 我们班一共有 16 个同学,~有 7 名男生。 / ② 这儿的大学生每个月大概花 1000 元,~ 500 元用来吃饭。
26 shé 【名】 con rắn
◎ 一条~
27 māo 【名】 con mèo
◎ 一只~
28 翅膀 chìbǎng 【名】 cái cánh
29 寒冷 hánlěng 【形】 rất lạnh, lạnh
◎ ~的冬天 / 天气很~
30 土豆 tǔdòu 【名】 khoai tây
31 白菜 báicài 【名】 rau cải trắng
◎ 一棵 (kē) ~
32 dùn 【动】 hầm, ninh
◎ ~土豆 / ~豆腐
33 耐心 nàixīn 【名】 kiên nhẫn
◎ ① 张老师对学生特别有~。 / ② 我等人的时候最没有~。
34 符合 fúhé 【动】 phù hợp
◎ ① ~条件的同学都可以参加。 / ② 你的作业不~要求。 / ③ 你说的不~实际。

Tên riêng (专名)

STT Chữ Hán Pinyin Ý nghĩa Tiếng Việt
1 山西 Shānxī Sơn Tây
2 四川 Sìchuān Tỉnh Tứ Xuyên
3 无锡 Wúxī Vô Tích
4 苏州 Sūzhōu Tô Châu
5 杭州 Hángzhōu Hàng Châu
6 柳州 Liǔzhōu Liễu Châu

Chữ Hán & Pinyin:

【1】山西人Shānxī rénài吃醋chīcù四川人Sìchuān rénài吃辣chīlà无锡人Wúxī rénài吃甜chītiánZài中国Zhōngguó不同bùtóng地方dìfangcàide味道wèidao不同bùtóng人们rénmen吃饭chīfànde习惯xíguàn喜欢xǐhuande口味kǒuwèi不一样bù yíyàng 北京Běijīng 【2】北京Běijīng过去guòqùshì皇帝huángdì高官gāoguānzhùde地方dìfangyǒu很多hěnduō有名yǒumíngdecài例如lìrú以前yǐqián皇帝huángdì高官们gāoguānménchīde满汉全席Mǎnhànquánxí一共yígòngyǒu108dào名菜míngcàiyàochī三天sān tiān三夜sān yè普通人pǔtōngrén当然dāngrán没有méiyǒu机会jīhuìchī吃不起chī bù qǐ一般Yìbān老百姓lǎobǎixìng吃得起chī de qǐde名菜míngcàishì北京烤鸭Běijīng kǎoyā很多hěnduō外地人wàidìrén外国人wàiguórén到了dàole北京Běijīng都要dōu yào品尝pǐncháng一下yíxià北京烤鸭Běijīng kǎoyā到了Dàole冬天dōngtiān很多hěnduō北京人Běijīngrénàichī涮羊肉shuànyángròu新鲜xīnxiande羊肉片yángròupiànzài开水kāishuǐlishuàn一下yíxiàzhàn点儿diǎnr调料tiáoliàojiùchī味道wèidao好极了hǎojíle还有Hái yǒu一些yìxiē老北京lǎo Běijīngàichī臭豆腐chòudòufu据说jùshuōwén起来qǐláichòuchī起来qǐláixiāng不过búguò从来cóngláiméi吃过chīguoderén第一次dì yī cìchīde时候shíhou常常chángcháng不喜欢bù xǐhuan 广州Guǎngzhōu 【3】有人Yǒurénshuō广州人Guǎngzhōurén好吃hàochī肯吃kěnchī会吃huìchī敢吃gǎnchī只要Zhǐyào到了dàole广州Guǎngzhōu看到kàndào城市chéngshìli那么nàmeduō茶楼chálóu饭店fàndiàn酒家jiǔjiā大排档dàpáidàng小吃店xiǎochīdiànzài看看kànkan到了dàole半夜bànyè大街上dàjiēshàng还有hái yǒu那么nàmeduōrénzàichī东西dōngxijiù不得不bùdébù承认chéngrèn广州人Guǎngzhōurén好吃hàochī 【4】“肯吃Kěnchīde意思yìsishì广州人Guǎngzhōurén愿意yuànyìzàichīde方面fāngmiànhuā很多hěnduōqián几年Jǐ niánqián有人yǒurénduì九大jiǔ dà城市chéngshì人们rénménde生活费shēnghuófèi进行了jìnxíngle调查diàochá根据Gēnjù这一zhè yī调查diàochá广州人Guǎngzhōurénzàichīde方面fāngmiànhuādeqiánzhàn他们tāmen生活费shēnghuófèide60.95%,shì九大jiǔ dà城市chéngshìzhōng最多zuì duōde 【5】中国Zhōngguóyǒu八个bā gè地方dìfangdecàihěn有名yǒumíng其中qízhōngzuì有名yǒumíngdeshì广州菜Guǎngzhōucài因为yīnwèi中国人Zhōngguórén常常chángchángshuō一个yígèrén应该yīnggāishēngzài苏州Sūzhōuzhùzài杭州Hángzhōuchīzài广州Guǎngzhōuzài柳州Liǔzhōu”,意思yìsishì广州人Guǎngzhōurénzuì会吃huìchīzuì懂得dǒngde怎么zěnmechī 【6】广州人Guǎngzhōurénqǐng朋友péngyou吃饭chīfànde时候shíhou常常chángchángwèn北方běifāng朋友péngyou某样mǒuyàng东西dōngxi敢不敢gǎnbugǎnchī是啊Shì ashémāo不是búshì人人rénréndōugǎnchīde所以Suǒyǐ有人yǒurénshuō广州人Guǎngzhōurénzhǎng翅膀chìbǎngde东西dōngxi除了chúle飞机fēijī不吃bù chī四条腿sìtiáotuǐde东西dōngxi除了chúle桌子zhuōzi不吃bù chībiédedōugǎnchī 东北Dōngběi 【7】冬天Dōngtiānde时候shíhou东北Dōngběide天气tiānqì特别tèbié寒冷hánlěng人们rénmenchīde蔬菜shūcài土豆tǔdòu白菜báicài为主wéizhǔ东北人Dōngběirén喜欢xǐhuan炖菜dùncài什么shénmedōudùn土豆tǔdòudùn牛肉niúròu土豆tǔdòudùn茄子qiézi白菜báicàidùn豆腐dòufu……炖菜Dùncài最大zuìdàde好处hǎochu就是jiùshìzuò起来qǐlái方便fāngbiàn一家人yìjiārén一两个yì liǎng gè炖菜dùncàijiù够了gòule东北人Dōngběirén没有méiyǒu耐心nàixīn一点儿yìdiǎnr一点儿yìdiǎnrdezuò一桌yì zhuōcài符合fúhé东北人Dōngběirén着急zhāojíde性格xìnggè

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

【1】 Người Sơn Tây thích ăn giấm, người Tứ Xuyên thích ăn cay, người Vô Tích lại thích ăn ngọt. Ở Trung Quốc, hương vị món ăn của những vùng miền khác nhau thì không giống nhau, thói quen ăn uống và khẩu vị yêu thích của mỗi nơi cũng có sự biệt lập.
BẮC KINH
【2】 Bắc Kinh xưa kia là nơi ở của hoàng đế và các bậc vương hầu cao quan, nơi đây có rất nhiều món ăn nổi tiếng danh bất hư truyền. Ví dụ như món "Mãn Hán Toàn Tịch" mà vua chúa và quan lại ngày xưa hay dùng, có tổng cộng tới 108 món ăn cung đình đặc sắc, phải ăn ròng rã suốt ba ngày ba đêm mới hết; người bình dân dĩ nhiên là không có cơ hội chạm tới, mà cũng không cách nào gánh nổi chi phí đắt đỏ đó. Món ăn nổi tiếng mà bách tính thông thường có thể chi trả được chính là Vịt quay Bắc Kinh, rất nhiều người từ địa phương khác hoặc người nước ngoài khi đặt chân đến Bắc Kinh đều nhất định phải nếm thử món ăn này. Khi mùa đông đến, nhiều người Bắc Kinh lại thích ăn Lẩu cừu nhúng, những lát thịt cừu tươi rói đem nhúng sơ qua trong nước sôi, chấm thêm chút gia vị đặc trưng rồi thưởng thức, hương vị quả thực ngon tuyệt hảo. Bên cạnh đó, một số người Bắc Kinh gốc còn rất mê món Đậu phụ thối, nghe nói món này ngửi thì thấy thối nhưng ăn vào lại rất thơm, tuy nhiên những người chưa từng thử qua bao giờ thì trong lần ăn đầu tiên thường sẽ không cách nào thích ứng được.
QUẢNG CHÂU
【3】 Có người nhận xét rằng: Người Quảng Châu "hảo chớ" (thích ăn), "khẩn chớ" (chịu chi cho việc ăn), "hội chớ" (biết cách ăn) và "cảm chớ" (dám ăn). Chỉ cần bạn đến Quảng Châu, nhìn thấy trong thành phố có vô số trà lâu, quán cơm, tửu gia, các khu đại bài tảng (quán ăn vỉa hè) hay cửa hàng ăn vặt, lại tận mắt chứng kiến cảnh tượng dù đã nửa đêm mà trên các đại lộ vẫn đông nghẹt người ngồi ăn uống, bạn sẽ phải công nhận người Quảng Châu quả thực vô cùng thích ăn.
【4】 "Chịu ăn" mang ý nghĩa là người Quảng Châu sẵn sàng vung ra rất nhiều tiền vào phương diện ăn uống. Vài năm trước, có người đã tiến hành một cuộc khảo sát về chi phí sinh hoạt của người dân tại chín thành phố lớn. Theo số liệu cuộc điều tra này, khoản tiền mà người Quảng Châu tiêu tốn cho việc ăn uống chiếm tới 60.95% tổng chi phí sinh hoạt của họ, đứng đầu và là mức cao nhất trong số chín thành phố lớn được khảo sát.
【5】 Trung Quốc có tám vùng miền có nền ẩm thực danh tiếng (Bát đại thái hệ), trong đó nổi tiếng và phổ biến nhất phải kể đến món ăn Quảng Châu. Bởi lẽ người Trung Quốc thường truyền tai nhau câu nói: Một đời người hạnh phúc nhất là được "Sinh ở Tô Châu, sống ở Hàng Châu, ăn ở Quảng Châu, chết ở Liễu Châu", điều này ngụ ý rằng người Quảng Châu là những người biết ăn và sành sỏi trong cách ăn uống nhất.
【6】 Người Quảng Châu khi mời bạn bè dùng bữa thường hay hỏi những người bạn ở phương Bắc xem có dám ăn một món nào đó hay không. Đúng vậy, những món như thịt rắn, thịt mèo thì không phải ai cũng đủ can đảm để thưởng thức. Cho nên mới có câu bông đùa rằng, người Quảng Châu hễ cứ là thứ có cánh thì ngoại trừ máy bay ra là họ đều ăn, thứ có bốn chân ngoại trừ cái bàn ra thì họ đều dám nếm thử, chẳng có món gì là họ không dám ăn cả.
ĐÔNG BẮC
【7】 Vào mùa đông, thời tiết ở vùng Đông Bắc cực kỳ khắc nghiệt và giá rét, các loại rau củ mà người dân nơi đây ăn chủ yếu chỉ xoay quanh khoai tây và bắp cải. Người Đông Bắc cực kỳ chuộng các món hầm (độn thái), bất kể thứ gì họ cũng có thể đem bỏ vào nồi hầm được: khoai tây hầm thịt bò, khoai tây hầm cà tím, bắp cải hầm đậu phụ... Điểm cộng lớn nhất của các món hầm là cách chế biến vô cùng tiện lợi, cả nhà quây quần bên nhau chỉ cần nấu một đến hai nồi canh hầm là đã đủ dùng bữa. Người Đông Bắc thường không đủ kiên nhẫn để tỉ mẩn sửa soạn từng chút một cho một bàn đầy ắp các đĩa thức ăn nhỏ, điều đó hoàn toàn không tương thích với nét tính cách bộc trực và nhanh lẹ của họ.
STT Chữ Hán Pinyin Từ loại Ý nghĩa & Ví dụ
1 请客 qǐng kè mời khách
◎ ① 今天我找到了工作,咱们一起去饭馆吃饭,我~。 / ② 今天晚上老板请大家的客,一起去看电影。
2 讲究 jiǎngjiu 【名】 chú ý, coi trọng
◎ ① 喝茶有很多~,比如什么茶叶用什么杯子,用多热的水都有~。 / ② 烤鸭的做法很有~。
3 座位 zuòwèi 【名】 chỗ ngồi
4 先后 xiānhòu 【名】 trước sau, lần lượt
◎ ① 事情很多,我得根据~顺序干。 / ② 请大家按~顺序排好队。
5 fāng 【形】 vuông
◎ ~桌 / ~脸 / ~西瓜 ◎ 以前中国人认为天是圆的,地是~的。
6 主人 zhǔrén 【名】 chủ nhân
◎ ① 你来这儿玩儿,你是客人,我是~,当然应该我请客。 / ② 女~还在忙什么?快一起来吃吧。
7 邀请 yāoqǐng 【动】 mời
◎ 接受某人的~ / ~信 ◎ ① 我刚认识他, 他就热情地~我去他家。 / ② 中国领导人~我们国家的总统访问中国。
8 入座 rùzuò 【动】 ngồi vào chỗ, an tọa
9 往往* wǎngwǎng 【副】 thường thường
10 年长 nián zhǎng tuổi cao
11 ……的话* ……dehuà nếu
12 招呼 zhāohu 【动】 mời chào, gọi
◎ ① 我来做饭,你去~客人。 / ② 吃完饭以后,丈夫洗碗,bag~孩子们洗澡。
13 huò 【连】 hoặc là
◎ ① 我明天~后天去中国朋友家。 / ② 你给我打电话~发E-mail都行。
14 过程 guòchéng 【名】 quá trình
◎ ① 心理学家一直在研究孩子们学习语言的~。 / ② 我知道他们俩为什么吵架,因为我看到了他们吵架的全~。
15 jiā 【动】 gắp (thức ăn)
◎ ~菜 / 手里~着一根香烟 ◎ ① 衣服被门~住了。 / ② 他左边~着伞,右边~着包。
16 随便 suíbiàn 【副】 tùy thích, tùy tiện
◎ ~吃 / ~写 ◎ ① 他穿衣服很~。 / ② 现在许多公园不要门票,人们可以~参观。
17 特殊 tèshū 【形】 ĐẶC THÙ đặc biệt
◎ ~情况 / ~爱好
18 意义 yìyì 【名】 ý nghĩa
◎ 重要~ / 重大~
19 做客 zuò kè làm khách (của người nào đó)
◎ 到某人家~ ◎ 欢迎你来~。
20 guāng 【形】 hết sạch
◎ 吃~ / 用~ / 花~
21 多少 duōshǎo 【副】 ít nhiều
◎ ① 孩子离开了去外地,他~有点儿不习惯。 / ② 明天有考试,今天我~得复习一会儿。
22 shèng 【动】 bớt lại, thừa, còn lại
◎ ① 周末宿舍楼里就~了几个学生。 / ② 旅行以后,我的钱包里只~了两块钱。
23 丰盛 fēngshèng 【形】 thịnh soạn
◎ ~的晚宴 ◎ 主人为我们准备了~的饭菜。
24 quàn 【动】 mời, tiếp (rượu, thức ăn)
◎ ① 那个地方很危险,我们都~小王不要去。 / ② 他的病刚好,你要~他多休息。 / ③ 我们都~过他了,可是他不听。
25 特点 tèdiǎn 【名】 đặc sắc, nét riêng
◎ ① 那个人的~是笑的时候眼睛变得很小。 / ② 很多南方小城市的~是河多、桥多。 / ③ 每个国家的人都有一些~。
26 干杯 gān bēi cạn ly
◎ ① 为大家的健康~! / ② 他已经干了三杯酒了。
27 地区 dìqū 【名】 khu vực, vùng
◎ 西北~ / 经济发展最快的~ ◎ 今天中国大部分~天气都不错。
28 风俗 fēngsú 【名】 phong tục
◎ ① 我对不同国家的~很感兴趣。 / ② 过中秋节吃月饼 cút 中国的传统~。
29 zuì 【动】 say rượu
◎ ① A: 你已经喝~了,不能再喝了。 B: 我没~,我还要喝。 / ② 他~得都不知道自己家在哪儿了。
30 péi 【动】 tiếp, đi cùng
◎ ~某人(做某事) ◎ ① 这里我一个人就行了,你去~~客人吧。 / ② 老师,昨天我~朋友去医院了,所以没来上课。 / ③ 下个星期我要~父母去旅行,所以请三天假。
31 闹笑话 nào xiàohua làm trò cười, tạo trò cười

Chữ Hán & Pinyin:

【1】以前Yǐqián中国Zhōngguórén请客qǐngkè吃饭chīfànde讲究jiǎngjiu很多hěnduōCóng座位zuòwèide安排ānpáidào上菜shàngcàide先后xiānhòu顺序shùnxùcóngshéi第一个dì-yī gè开始kāishǐchīdào什么时候shénme shíhou可以kěyǐ离开líkāidōu很有hěnyǒu讲究jiǎngjiu 【2】Zài安排ānpái座位zuòwèishí根据gēnjù过去guòqùde传统chuántǒng方桌fāngzhuō朝南cháonánde两个liǎng gè座位zuòwèi特别是tèbié shì左边zuǒbiande那个nàge要给yào gěizuì重要zhòngyàode客人kèrénzuò主人Zhǔrén邀请yāoqǐng客人kèrénmen入座rùzuòshí客人kèrénmen往往wǎngwǎngxiānzuò重要zhòngyàode座位zuòwèiér重要zhòngyàode座位zuòwèi留给liúgěi别人biérén有时候Yǒushíhouzuì重要zhòngyàode或者huòzhězuì年长niánzhǎngde客人kèrén没有méiyǒu坐下zuòxia的话de huà别的biéde客人kèrén往往wǎngwǎng不肯bùkěn坐下zuòxia 【3】上菜Shàngcài的时候de shíhou一般yìbānxiānshàng凉菜liángcài然后ránhòushàng热菜rècài每道菜Měi dào cài上来shànglai以后yǐhòu主人zhǔrén都会dōuhuì招呼zhāohu大家dàjiāchī这时Zhèshí一般yìbān要等yào děngzuì重要zhòngyào或者huòzhězuì年长niánzhǎngde客人kèrén开始kāishǐchī其他qítā人才rén cáihuì跟着gēnzhechī吃饭Chīfàn过程guòchéngzhōng主人zhǔrén常常chángcháng会说chángcháng huì shuōduōchī点儿diǎnr”“慢慢mànmànchī”,有时候yǒushíhou还会hái huì客人kèrén夹菜jiācài桌上Zhuō shàngdecài有时候yǒushíhoubìng不都bù dōu可以kěyǐ随便suíbiànchī比如bǐrúguò春节Chūnjié或者huòzhě主人zhǔrénjiā因为yīnwei结婚jiéhūn请客qǐngkè餐桌cānzhuōshàngde客人kèrénmen往往wǎngwǎngchī因为yīnwèi这道菜zhè dào càiyǒu特殊tèshūde意义yìyì别人biérénjiā做客zuòkè中国Zhōngguórén一般yìbān不会búhuì主人zhǔrén准备zhǔnbèidecàidōu吃光chīguāng多少duōshǎohuìshèng一点儿diǎnr不然bùrán的话de huà主人zhǔrénhuìhěn不好意思bù hǎoyìsi觉得juéde自己zìjǐ准备zhǔnbèidecài不够bú gòu丰盛fēngshèng 【4】请客Qǐngkè吃饭chīfàn常常chángcháng少不了shǎobuliǎojiǔ劝酒quànjiǔshì中国Zhōngguórén吃饭chīfànzuìyǒu特点tèdiǎnde地方dìfang主人Zhǔrén喜欢xǐhuan劝酒quànjiǔ总是zǒngshìquàn客人kèrénduōchī点儿diǎnr常常chángcháng客人kèrén干杯gānbēi客人Kèrén之间zhījiān往往wǎngwǎng互相hùxiāng劝酒quànjiǔZài北方běifāng一些yìxiē地区dìqū还有hái yǒu这样zhèyàngde风俗fēngsú人们rénmen认为rènwéi客人kèrén喝醉hēizuìle才是cái shì主人zhǔrén真正zhēnzhèngde好朋友hǎopéngyou要是Yàoshi客人kèrén不肯bùkěnduō的话de huà主人zhǔrén就会jiùhuì高兴gāoxìng所以Suǒyǐzài中餐zhōngcān桌上zhuō shàng总能zǒng néng看到kàndào人们rénmen劝酒quànjiǔ劝菜quàncài高声gāoshēng谈笑tánxiào非常fēicháng热闹rènao 【5】Zài餐桌cānzhuōshàngxiān吃完chīwánderén应该yīnggāigēn别人biérén打招呼dǎ zhāohu:“各位Gèwèi慢慢mànmànch慢用mànyòng”。主人Zhǔrén应该yīnggāishì最后一个zhìhòu yígè吃完chīwánde——必须bìxū陪着péizhe客人kèrén吃完饭Chī wán fànhòu客人kèrénmenbìng不是búshì马上mǎshàngjiù离开líkāi往往wǎngwǎng还要hái yàoliáo一会儿yíhuìrtiānDěngzuì重要zhòngyàode客人kèrén打算dǎsuàn走了zǒu le大家dàjiā才能cái néng离开líkāi 【6】当然Dāngránzài家里jiālǐ请客qǐngkèderén现在xiànzài越来越少yuèláiyuè shǎole餐桌cānzhuōshàngde讲究jiǎngjiuméi以前yǐqián那么nàmeduōle不过Búguò如果你rúguǒ nǐduì这方面zhè fāngmiànde知识zhīshi一点儿yìdiǎnr也不yě bù了解liǎojiě的话de huà就很jiù hěn可能kěnéng闹笑话nào xiàohua

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

【1】 Trước đây, người Trung Quốc có rất nhiều quy tắc và lễ nghi cầu kỳ khi mời khách ăn cơm. Từ cách sắp xếp chỗ ngồi cho đến thứ tự lên các món ăn, hay việc ai là người được động đũa đầu tiên cho tới thời điểm nào thì mọi người mới có thể đứng dậy ra về, tất cả đều có những quy chuẩn rất khắt khe.
【2】 Khi sắp xếp vị trí bàn tiệc, theo truyền thống xa xưa, đối với loại bàn vuông, hai vị trí quay mặt về hướng Nam (đặc biệt là vị trí bên trái) phải được ưu tiên dành cho những vị khách quý hoặc người có địa vị quan trọng nhất. Lúc chủ nhà đứng lên mời khách vào bàn, những người khách thường có tâm lý khiêm nhường, chủ động chọn ngồi trước ở các vị trí không mấy quan trọng để nhường chỗ ngồi trang trọng lại cho người khác. Đôi khi, nếu vị khách quan trọng nhất hoặc người lớn tuổi nhất trong bàn tiệc vẫn chưa an tọa, thì những vị khách còn lại thường cũng sẽ không chịu ngồi xuống.
【3】 Về trình tự lên món, thông thường các món khai vị lạnh (lương cái) sẽ được dọn lên trước, sau đó mới đến lượt các món chính nóng sốt (nhiệt cái). Mỗi khi có một món ăn mới được mang ra, chủ tiệc đều sẽ niềm nở chào mời mọi người cùng thưởng thức. Vào lúc này, thông thường phải đợi cho vị khách quan trọng nhất hoặc người lớn tuổi nhất bắt đầu động đũa ăn trước, thì những người khác mới nối gót ăn theo. Trong suốt bữa ăn, chủ nhà sẽ luôn miệng mến khách nói những câu như "ăn nhiều vào nhé", "cứ thong thả ăn tự nhiên", và đôi lúc còn chủ động gắp thức ăn vào bát cho khách. Tuy nhiên, các món ăn trên bàn đôi khi không phải món nào bạn cũng có thể tùy tiện ăn hết sạch. Ví dụ vào dịp Tết Nguyên Đán hay tiệc hỷ kết hôn của gia chủ, đĩa cá trên bàn tiệc thường là món mà thực khách sẽ không ăn hết, bởi vì món ăn này mang một tầng ý nghĩa tâm linh đặc biệt (Niên niên hữu dư - năm năm đều có dư dả). Khi đến nhà người khác làm khách, người Trung Quốc nhìn chung sẽ không bao giờ ăn sạch sành sanh mọi món ăn mà chủ nhà chuẩn bị, họ luôn để lại một chút thức ăn thừa trên đĩa; nếu không làm vậy, gia chủ sẽ cảm thấy rất ái ngại và tự trách rằng mâm cỗ mình chuẩn bị chưa đủ đầy, thịnh soạn để đãi khách.
【4】 Những bữa tiệc đãi khách thì thường không thể nào thiếu được rượu, và phong tục chúc rượu (ép rượu) chính là nét đặc trưng độc đáo nhất trong văn hóa ẩm thực của người Trung Quốc. Chủ nhà rất thích chúc rượu, luôn nhiệt tình ép khách uống nhiều thêm một chút, và liên tục đứng lên cạn chén cùng thực khách. Giữa các vị khách với nhau cũng thường xuyên chủ động mời rượu qua lại. Ở một số khu vực thuộc phía Bắc Trung Quốc còn tồn tại một phong tục thế này: người ta quan niệm rằng phải chuốc cho khách uống đến say khướt thì mới chứng tỏ đây là người bạn tri kỷ, chân thành của gia chủ. Nếu người khách khước từ không chịu uống nhiều, chủ nhà sẽ tỏ ra không vui. Do đó, trên các bàn tiệc Trung Hoa, bạn sẽ luôn bắt gặp bầu không khí vô cùng huyên náo, rộn ràng khi mọi người không ngớt lời mời rượu, gắp thức ăn cho nhau và cười nói lớn tiếng.
【5】 Trên bàn tiệc, người nào ăn xong trước thì nên lịch sự chào hỏi những người xung quanh một câu: "Mời mọi người cứ thong thả dùng bữa" hoặc "Xin cứ mạn dùng". Ngược lại, người chủ tiệc bắt buộc phải là người sau cùng ăn xong bữa —— bởi vì họ có bổ phận và trách nhiệm phải ngồi lại tiếp chuyện để tiếp đón khách. Sau khi bữa ăn kết thúc, các vị khách thường sẽ không lập tức ra về ngay mà có xu hướng ngồi nán lại để trò chuyện cùng nhau thêm một lát. Phải đợi cho đến khi vị khách quan trọng nhất có ý định đứng dậy ra về, thì những người khác bấy giờ mới có thể thu xếp hành lý để ra về theo.
【6】 Tất nhiên, ngày nay số người tự tổ chức tiệc mời khách tại nhà riêng đang ngày càng ít đi, và những lễ nghi cầu kỳ trên bàn tiệc cũng đã giảm bớt đi rất nhiều so với trước đây. Tuy vậy, nếu bạn hoàn toàn mù tịt và không trang bị cho mình một chút kiến thức nào về những quy tắc ứng xử này, bạn sẽ rất dễ tự biến mình thành trò cười hoặc gây ra những hiểu lầm không đáng có khi tham gia tiệc tùng với người bản xứ.
STT Chữ Hán Pinyin Từ loại Ý nghĩa & Ví dụ
1 入乡随俗 rù xiāng suí sú nhập gia tùy tục
◎ ① 肯德基进入中国以后也~。 / ② 星巴克~,为中国市场改菜单。
2 遵守 zūnshǒu 【动】 tuân thủ
◎ ~时间 / ~法律 / ~规定
3 任何* rènhé 【代】 bất cứ, bất kỳ
◎ ~国家 / ~人 / ~事情
4 当地 dāngdì 【名】 nơi đó, vùng đó
◎ ~时间 / ~政府 / ~老百姓
5 否则* fǒuzé 【连】 nếu không thì
6 问候 wènhòu 【动】 chào hỏi, thăm hỏi
◎ ~某人 / 向某人表示~
7 方式 fāngshì 【名】 phương thức
◎ 问候别人的~ / 说话~ / 求婚~ / 付款~
8 相互 xiānghù 【副】 lẫn nhau
◎ ~关心 / ~影响
9 拥抱 yōngbào 【动】 ôm
◎ ① 老王热情地~了三十年没见的老朋友。 / ② 他~了一下妻子,然后走进机场。 / ③ 孩子们都喜欢母亲的~。
10 鞠躬 jū gōng cúi chào
◎ ① 日本人见面的时候常常互相~。 / ② 他向大家深深地鞠了一躬表示感谢。 / ③ 在婚礼上,新郎新娘要向他们的父母~。
11 主动 zhǔdòng 【形】 chủ động
◎ ① 你喜欢丽丽,就应该~请她吃饭、看电影。 / ② 点菜的时候,服务员~给我们介绍菜的特点。 / ③ 有的孩子学习不~,老师让做什么才做,老师不说,他就不做。
12 【动】 chấp (tay trước ngực)
◎ ① 两个班的学生都不多,~成一个班吧。 / ② 他们俩~办了一个公司。 / ③ 我和朋友一起在学校外边~租了一套房子。
13 而* ér 【连】 nhưng mà
14 千万* qiānwàn 【副】 tuyệt đối, nhất định
15 厕所 cèsuǒ 【名】 nhà vệ sinh
16 食品 shípǐn 【名】 thực phẩm, thức ăn
17 礼貌 lǐmào 【形】
【名】
lịch sự, lễ phép
◎ ~的态度 (tàidù attitude) / ~的行为 (xíngwéi behavior) ◎ ① 对老人这样说话不~。 / ② 这个明星穿衣服很普通,说话很~。 ◎ 这样做没有~。
18 宗教 zōngjiào 【名】 tôn giáo
19 佛像 fóxiàng 【名】 tượng phật
20 神圣 shénshèng 【形】 thần thánh, thần linh
◎ ~的工作 / ~的爱
21 重视 zhòngshì 【动】 coi trọng
◎ ① 现在父母都很~孩子的学习, 对其他方面不太~。 / ② 我们公司比较~服务,不太~做广告。
22 尊敬 zūnjìng 【动】 tôn trọng, kính trọng
◎ ① 在中国, 孩子不可以随便叫父母和老师的名字, 因为那样是不~父母和老师。 / ② 他很~父母,从来不和他们吵架。
23 yáo 【动】 lắc (đầu), vẫy (đuôi)
◎ ① 在我们国家, ~头表示不同意。 / ② 孩子哭的话,你~几下,他就会安静下来。 / ③ 狗一看见主人回来就~尾巴 (wěiba tail)。
24 叉(子) chā(zi) 【名】 cái dĩa, cái nĩa
◎ 一把~
25 zhuā 【动】 bốc, nắm, bắt
◎ ① 用筷子吃,别用手~。 / ② 孩子左手~了两块糖,右手~了一块巧克力。
26 quān 【名】 vòng, vòng tròn
◎ 上课的时候,同学们坐成一~。
27 àn 【动】 ấn, giữ, đè / theo, căn cứ vào
◎ ① 你~一下这个地方,盒子就打开了。 / ② 你为什么~着肚子?肚子疼吗?
28 pén 【名】 cái mâm, cái chậu
29 手指 shǒuzhǐ 【名】 ngón tay
30 xiōng 【名】 ngực
31 脖子 bózi 【名】 cổ
◎ ① 哪种动物的~最长? / ② 用电脑的时间太长了,~有点儿疼。
32 wèi 【名】 dạ dày
◎ ~疼 / ~病
33 亲爱 qīn'ài 【形】 thân mến, yêu quý
◎ ~的爸爸妈妈,你们好吗?

Tên riêng (专名)

STT Chữ Hán Pinyin Ý nghĩa Tiếng Việt
1 巴基斯坦 Bājīsītǎn Pakistan
2 东南亚 Dōngnányà Đông Nam Á
3 佛教 Fójiào Phật Giáo
4 印度 Yìdù Ấn Độ
5 中东 Zhōngdōng Trung Đông
6 俄罗斯 Éluósī Nước Nga
7 泰国 Tàiguó Thái Lan
8 保加利亚 Bǎojiālìyà Bulgaria
9 非洲 Fēizhōu Châu Phi
10 马里 Mǎlǐ Mali
11 博茨瓦纳 Bócíwǎnà Botswana

Chữ Hán & Pinyin:

【1】Zài中国Zhōngguó人们rénmenchángshuōyào入乡随俗rùxiāngsuísú”,意思yìsishì到了dàole一个yígè地方dìfang就要jiù yào遵守zūnshǒu那个nàge地方dìfangde风俗习惯fēngsú xíguàn实际上Shíjìshàngzài世界shìjiè其他qítā国家guójiā一样yíyàng任何rènhé国家guójiādōu应该yīnggāi了解liǎojiě当地dāngdìde风俗习惯fēngsú xíguàn否则fǒuzé就会jiù huì闹笑话nào xiàohuahái可能kěnéng遇到yùdào麻烦máfan 【2】不同Bùtóngde国家guójiā人们rénmen见面jiànmiànshí问候wènhòude方式fāngshì往往wǎngwǎng不同bùtóng有的yǒude互相hùxiāng握手wòshǒu有的yǒude相互xiānghù拥抱yōngbào比如Bǐrúzài巴基斯坦Bājīsītǎn好久hǎojǐuméi见面jiànmiànde朋友péngyou见了面jiànle miàn总要zǒng yào热情rèqíng拥抱yōngbào而且érqiěyào拥抱yōngbào三次sān cì以上yǐshàng不过Búguò妇女fùnǚ不和bù hé男客人nán kèrén握手wòshǒuhuò拥抱yōngbào她们tāmen只会zhǐ huì微笑wēixiào鞠躬jūgōng男客人Nán kèrén也不能yě bù néng主动zhǔdòng女主人nǚ zhǔrén握手wòshǒu东南亚Dōngnányàde一些yìxiē佛教Fójiào国家guójiā人们rénmen见面jiànmiànshí双手合十shuāngshǒu héshíér日本人Rìběnr见面jiànmiànshí一般yìbānshì互相hùxiāng鞠躬jūgōng 【3】如果Rúguǒ印度Yìndùhuò中东Zhōngdōng旅行lǚxíng吃饭chīfàn或者huòzhě东西dōngxide时候shíhou千万qiānwàn不能bù néngyòng左手zuǒshǒu因为Yīnwèizài这些zhèxiē国家guójiā人们rénmen洗澡xǐzǎo上厕所shàng cèsuǒ一般yìbānshìyòng左手zuǒshǒu他们tāmen认为rènwéi左手zuǒshǒu不干净bù gānjìng所以suǒyǐyòng左手zuǒshǒu食品shípǐnshìzuì不礼貌bù lǐmàode事情shìqingZài俄罗斯Éluósī人们rénmen握手wòshǒuhuò东西dōngxiyòng右手yòushǒuér不用búyòng左手zuǒshǒu因为yīnwèi他们tāmen认为rènwéiyòng左手zuǒshǒu的话de huà会有huì yǒu不好bùhǎode事情shìqing发生fāshēng 【4】不同Bùtóngde国家guójiā还有hái yǒu很多hěnduō不同bùtóngde宗教zōngjiào习惯xíguàn例如Lìrú泰国Tàiguóshì一个yígè佛教Fójiào国家guójiā所有suǒyǒude佛像fóxiàng都是dōu shì神圣shénshèngde参观cānguānderén不能bù néng随便suíbiàn照相zhàoxiàngZài日本Rìběn印度Yìndùjìn庙里miàolǐ以前yǐqián应该yīnggāixiān脱鞋tuō xié戴着dàizhe帽子màozijìn庙里miàolǐ也是yě shì不礼貌bù lǐmàode 【5】泰国人Tàiguórén非常fēicháng重视zhòngshìréndetóu认为rènwéitóu也是yě shì神圣shénshèngde所以Suǒyǐzài泰国Tàiguó千万qiānwàn不要búyào随便suíbiàn别人biéréndetóu小孩儿xiǎoháirdetóu也不能yě bù néng年纪大niánjì dàderénzhùzài一起yìqǐ的时候de shíhou年轻人niánqīngrén应该yīnggāizhùzài地上dìshàng不能bù néng年纪大niánjì dàderéndetóugāo否则fǒuzé就是jiùshì不尊敬bù zūnjìng他们tāmen 【6】大部分Dàbùfen国家guójiā都是dōu shì点头diǎntóu表示biǎoshì同意tóngyì摇头yáotóu表示biǎoshì反对fǎnduì而在ér zài印度Yìndù保加利亚Bǎojiālìyàděng国家guójiā人们rénmen常常chángcháng一边yìbiān摇头yáotóu一边yìbiān微笑wēixiàozhe表示biǎoshì同意tóngyì 【7】Zài非洲Fēizhōu很多hěnduō地方dìfang吃饭chīfàn不用búyòng刀叉dāochā不用búyòng筷子kuàizi而是érshì用手yòng shǒu抓饭zhuāfàn吃饭Chīfànshí大家dàjiā坐成一圈zuò chéng yì quānfàncài放在fàng zài中间zhōngjiān每个人Měi gè rényòng左手zuǒshǒu按住ànzhù饭盆fànpénhuò菜盆càipénde边儿biānryòng右手yòushǒu手指shǒuzhǐzhuā自己zìjǐ面前miànqiándefàncài放入fàngrùkǒuzhōngZài非洲Fēizhōude不少bùshǎo地方dìfang什么人shénme rénchī什么shénme往往wǎngwǎngshìyǒu讲究jiǎngjiude比如Bǐrúzài马里Mǎlǐ鸡大腿jīdàtuǐgěi年纪大niánjì dàde男人nánrénchī鸡胸肉jīxiōngròugěi年纪大niánjì dàde妇女fùnǚchī主人zhǔrénchīde脖子bóziwèigān鸡的jī detóujiǎo翅膀chìbǎnggěi孩子们háizimenchī再比如Zài bǐrú博茨瓦纳人Bócíwǎnàrén请客qǐngkè的时候de shíhou客人kèrén家里jiālǐde男人nánrénchī牛肉niúrò妇女fùnǚchī下水xiàshui两种liǎng zhǒng东西dōngxi分开fēnkāizuò分开fēnkāichī 【8】亲爱Qīn'àide同学tóngxué你们nǐmen国家guójiā有什么nǐmen guójiā yǒu shénme特别tèbiéde风俗习惯fēngsú xíguànne

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

【1】 Ở Trung Quốc, người ta thường nói câu "Nhập gia tùy tục" (rù xiāng suí sú), ý muốn nói là: khi đặt chân tới một nơi nào đó thì bạn phải tuân thủ và tôn trọng các phong tục tập quán của địa phương đó. Thực tế ở các quốc gia khác trên thế giới cũng hoàn toàn tương tự. Khi bạn ghé thăm bất kỳ đất nước nào, việc tìm hiểu trước về văn hóa và thói quen sinh hoạt của người bản xứ là rất cần thiết, nếu không bạn sẽ tự biến mình thành trò cười hoặc thậm chí tự chuốc lấy những rắc rối không đáng có.
【2】 Ở những quốc gia khác nhau, phương thức chào hỏi khi mới gặp mặt của mọi người thường có sự khác biệt rõ rệt; có nơi người ta tiến hành bắt tay, có nơi lại trao cho nhau những cái ôm nồng ấm. Chẳng hạn như ở Pakistan, bạn bè lâu ngày không gặp khi tương phùng đều sẽ ôm nhau một cách vô cùng nhiệt tình, và quy chuẩn phải là ôm từ ba lần trở lên. Tuy nhiên, phụ nữ ở đây tuyệt đối không bắt tay hay ôm khách nam, họ chỉ đứng mỉm cười và cúi chào. Khách nam cũng không được chủ động đưa tay ra bắt với nữ chủ nhà. Tại một số quốc gia theo đạo Phật ở Đông Nam Á, người dân khi gặp nhau thường chắp hai tay trước ngực (chắp tay búp sen), trong khi người Nhật Bản khi chào hỏi thông thường lại cúi gập người chào nhau.
【3】 Nếu bạn đi du lịch đến Ấn Độ hoặc các nước khu vực Trung Đông, khi ăn cơm hay cầm nắm bất kỳ đồ vật nào, bạn tuyệt đối không được sử dụng tay trái. Lý do là bởi ở các quốc gia này, người ta thường dùng tay trái để làm các việc vệ sinh như tắm rửa hay khi đi toilet, họ quan niệm tay trái là bàn tay không sạch sẽ. Do đó, việc dùng tay trái để bốc hay cầm đồ ăn thức uống được coi là hành vi cực kỳ bất lịch sự. Ngay cả ở Nga, người dân khi bắt tay hoặc cầm đồ vật cũng đều dùng tay phải chứ không dùng tay trái, vì họ tin rằng nếu sử dụng tay trái thì những điều không may mắn sẽ xảy đến.
【4】 Giữa các quốc gia cũng tồn tại rất nhiều phong tục tôn giáo dị biệt. Ví dụ như Thái Lan là một đất nước Phật giáo, tất cả các bức tượng Phật ở đây đều vô cùng thần thánh và trang nghiêm, khách tham quan tuyệt đối không được tùy tiện chụp ảnh. Ở Nhật Bản và Ấn Độ, trước khi bước chân vào bên trong đền chùa, việc đầu tiên bạn cần làm là phải cởi bỏ giày dép, và hành vi đội mũ nón đi vào trong điện thờ cũng bị xem là vô cùng bất kính.
【5】 Người Thái Lan đặc biệt coi trọng phần đầu của con người vì họ quan niệm đầu là nơi linh thiêng nhất. Do đó, khi ở Thái Lan, bạn tuyệt đối không được tùy tiện sờ hay xoa đầu người khác, ngay cả đầu của trẻ con cũng không được phép chạm vào. Khi ngồi nói chuyện cùng với người lớn tuổi, những người trẻ tuổi nên chủ động ngồi thấp xuống sàn nhà, tuyệt đối không được để đầu của mình cao hơn đầu của người bề trên, nếu không sẽ bị đánh giá là kẻ hỗn hào và không tôn trọng họ.
【6】 Phần lớn các quốc gia trên thế giới đều quy ước việc gật đầu là đồng ý và lắc đầu là phản đối. Thế nhưng tại Ấn Độ, Bulgaria và một số nước khác, người dân địa phương lại thường có thói quen vừa lắc lắc đầu vừa nở nụ cười để biểu thị sự đồng tình.
【7】 Ở nhiều vùng thuộc châu Phi, người dân khi ăn cơm không dùng dao, dĩa hay đũa, mà thay vào đó là dùng tay để bốc thức ăn. Khi dùng bữa, mọi người sẽ ngồi quây thành một vòng tròn, cơm và các món ăn sẽ được bày ở ngay chính giữa. Mỗi người sẽ dùng tay trái của mình để giữ chặt phần rìa của lòng máng đựng cơm hoặc khay thức ăn, rồi dùng các ngón của bàn tay phải để bốc phần cơm và thức ăn ở ngay trước mặt mình bỏ vào miệng. Ở nhiều nơi tại châu Phi, việc ai được ăn phần nào của món ăn cũng có những quy tắc rất nghiêm ngặt. Ví dụ như ở Mali, phần đùi gà sẽ được ưu tiên dành cho những người đàn ông lớn tuổi, phần lườn gà (ức gà) dành cho những người phụ nữ lớn tuổi; chủ nhà sẽ ăn phần cổ gà, mề gà và gan gà; còn phần đầu gà, chân gà và cánh gà sẽ được chia cho lũ trẻ con. Hay như một ví dụ khác về phong tục đãi khách của người Botswana: khách khứa và những người đàn ông trong gia đình sẽ được ăn thịt bò, trong khi phụ nữ chỉ được ăn phần nội tạng (hạ thủy); hai thứ này bắt buộc phải được chế biến riêng biệt và bày ăn ở các mâm khác nhau.
【8】 Các bạn học sinh thân mến, vậy còn ở đất nước của các bạn thì sao, có những phong tục tập quán nào đặc biệt và thú vị muốn chia sẻ không nào?
STT Chữ Hán Pinyin Từ loại Ý nghĩa & Ví dụ
1 迷信 míxìn 【动】 mê tín
2 室内 shìnèi 【名】 trong nhà, trong phòng
◎ ~运动 / ~音乐 / ~游泳池 / ~温度
3 sǎo 【动】 quét
◎ ~地 / ~雪 ◎ 我们学校的路~得很干净。
4 失去 shīqù 【动】 mất
◎ ~朋友 / ~机会 / ~权力
5 钱财 qiáncái 【名】 tiền của, tiền bạc
6 运气 yùqì 【名】 vận mệnh, vận (may rủi)
◎ ① 最近我的~太坏了,先是我的自行车丢了,然后我的电脑又坏了。 / ② 你~真好!你迟到了,老板也迟到了。
7 离婚 lí hūn ly hôn
8 手绢 shǒujuàn 【名】 khăn tay
◎ 一块~
9 眼泪 yǎnlèi 【名】 nước mắt
10 生意 shēngyi 【名】 buôn bán, làm ăn
◎ 做~ / 谈~ / ~很好 / ~不错 / ~人 ◎ 下雨天出租车~非常好。
11 数字 shùzì 【名】 chữ số, con số
12 相近 xiāngjìn 【形】 gần tương cận
◎ 发音~ / 意思~的词
13 梯子 tīzi 【名】 cái thang
14 穿 chuān 【动】 xuyên qua
◎ ① ~过马路你就能看见那家商店。 / ② 从这儿~过去比走外边的马路近一点儿。
15 倒霉 dǎoméi 【形】 xui xẻo, xúi quẩy
◎ ① 真~,一出来就下雨了。 / ② 最近~的事真不少。
16 镜子 jìngzi 【名】 gương, kính
◎ 一面~ / 一块~
17 保留 bǎoliú 【动】 giữ, lưu giữ
◎ ① 故宫~了很多皇帝用过的东西。 / ② 这张照片我一直~着。
18 形象 xíngxiàng 【名】 hình ảnh, hình tượng
◎ ① 明星 (star) 都很注意自己的~。 / ② A: 你怎么把头发剪了? B: 是啊,换了个新工作,我想有个新~。
19 消失 xiāoshū 【动】 tan biến, biến mất
◎ ① 那个同学只来上 了一次课,然后就~了。 / ② 他们两个人结婚已经七年了,热情慢慢地~了。
20 cǎi 【动】 dẫm, đạp
◎ ① 刚才那个人~了我的脚也没说对不起。 / ② 你的鞋真脏,把房间里的地都~脏了。
21 shǐ 【名】 phân, cứt
22 顺利 shùnlì 【形】 thuận lợi, suôn sẻ
◎ 工作~ / 路上很~
23 吉利 jílì 【形】 may mắn, thuận lợi
◎ ① 中国人觉得红色代表~。 / ② 过春节的时候,人们互相说一些~话。
24 预示 yùshì 【动】 báo trước, báo hiệu
◎ 找工作越来越难~经济情况在变坏。
25 死亡 sǐwáng 【动】 chết, tử vong
◎ 高个子的运动员更容易因为心脏病~。
26 【动】 tránh né, trốn tránh
◎ ~风 / ~雨 ◎ ① 大人吵架的时候最好~开孩子。 / ② 中国人过春节的时候,要~开 “死” “刀” 等不吉利的词。
27 jìng 【形】 yên tĩnh, yên lặng
◎ ① 这里比我原来住的地方~多了。 / ② 我想~~地想一想。
28 jiǎo 【名】 góc
◎ ① 如果你家里有孩子,要小心桌子~。 / ② 墙~放着一把椅子。
29 平安 píng'ān 【形】 bình an
◎ 这个国家的人民都想过平平安安的生活。
一路平安 yí lù píng'ān thượng lộ bình an
◎ 祝你~!
30 木头 mùtou 【名】 gỗ
◎ ~桌子 / ~椅子 / ~房子
31 口水 kǒushuǐ 【名】 nước bọt, nước dãi
32 错误 cuòwù 【形】 sai lầm, sai sót
◎ ~的想法 ◎ 他这样做是~的。
33 来自 láizì 【动】 đến từ
◎ ① 我们学院有~世界 Countries 的学生。 / ② 成功~努力。
34 缺乏 quēfá 【动】 thiếu hụt, thiếu
◎ ① 这个国家~人口。 / ② 这个地区~绿色蔬菜。 / ③ 有的老师对学生~耐心。
35 kào 【动】 dựa vào
◎ ① 中国人常说,在家~父母,出门~朋友。 / ② 他到中国留学主要~他父母的经济支持。
36 证明 zhèngmíng 【动】 chứng minh
◎ ① 为了~ 1+1=2,那位数学家花了几十年的时间。 / ② 一个人很有钱并不能~他很有能力。 / ③ 时间会~一切。
37 存在 cúnzài 【动】 tồn tại, sinh tồn
◎ ① 这个世界上不~没有错误的人。 / ② 这种新汽车~很多质量问题。

Tên riêng (专名)

STT Chữ Hán Pinyin Ý nghĩa Tiếng Việt
1 林肯 Línkěn Abraham Lincoln

Chữ Hán & Pinyin:

【1】世界上Shìjiè shàng任何rènhé国家guójiā都有dōu yǒu迷信míxìn不同bùtóng国家guójiā不同bùtóng文化wénhuàzhōng迷信míxìnde表现biǎoxiàn方式fāngshì往往wǎngwǎng不同bùtóng 中国Zhōngguó 【2】Zài室内shìnèi不能bù néng打伞dǎ sǎn否则fǒuzé个子gèzi长不高zhǎng bù gāo 【3】新年Xīnnián第一天dì-yī tiān不能bù néng扫地sǎo dì否则fǒuzézài新的xīn de一年yì niánlihuì失去shīqù钱财qiáncái好运气hǎo yùnqi 【4】如果Rúguǒzuǒ眼跳yǎn tiào就会jiù huìyǒu好的hǎo de事情shìqing发生fāshēngér如果rúguǒyòu眼跳yǎn tiào的话de huà就会jiù huìyǒu坏的huài de事情shìqing发生fāshēng 【5】过去Guòqùzài中国Zhōngguó结婚jiéhūn那天nà tiān新娘xīnniáng离开líkāi父母fùmǔjiāde时候shíhou不哭不行bù kū bù xíng而且érqiě不可以bù kěyǐ父母fùmǔshuō再见zàijiàn”。否则Fǒuzé以后yǐhòuhuì离婚líhūnzài回到huídào父母fùmǔjiā 【6】Zài中国Zhōngguó送礼物sòng lǐwùgěi别人biérénde时候shíhou千万qiānwàn不能bù néngsòng手绢shǒujuàn因为yīnwèi手绢shǒujuàn是用用来shì yònglái擦眼泪cā yǎnlèidehuì带来dàilái伤心shāngxīnde事情shìqing送礼物Sòng lǐwùgěi做生意zuò shēng'yiderén千万qiānwàn不能bù néng送书sòng shū因为Yīnwèishūshū发音fāyīn相同xiāngtóng做生意zuò shēng'yiderén当然dāngrándōu不希望bù xīwàng自己zìjǐdeqián输掉shūdiào 【7】Zài数字shùzì方面fāngmiàn很多hěnduō中国Zhōngguórén不喜欢bù xǐhuan“4”,因为yīnwèi“4”de发音fāyīn相近xiāngjìn如果Rúguǒ一个yígèrénde电话号码diànhuà hàomǎ房间fángjiān号码hàomǎhuò汽车qìchē号码hàomǎyǒu“4”的话de huà心里xīnlǐhuì很不舒服hěn bù shūfu 法国Fǎguó 【8】走路Zǒulùshí千万qiānwàn不能bù néngcóng梯子tīzi下面xiàmiàn穿过chuānguò否则fǒuzé就会jiù huì倒霉dǎoméi 【9】家里Jiālǐde镜子jìngzi一定yídìngyào放好fàng hǎo如果rúguǒ打碎dǎsuìle家里jiālǐderén就会jiù huì倒霉dǎoméi法国人Fǎguórén认为rènwéi镜子jìngzi保留bǎoliúlerénde形象xíngxiàng如果rúguǒ镜子jìngzi破了pòle那么nàmerénde精神jīngshén就会jiù huì消失xiāoshī 【10】走路Zǒulùshí不小心bù xiǎoxīn踩到了cǎidàole狗屎gǒushǐshàng如果rúguǒshì左脚zuǒjiǎocǎide就会jiù huì一天yì tiāndōu顺利shùnlì如果rúguǒshì右脚yòujiǎocǎide就会jiù huì一天yì tiāndōu倒霉dǎoméi这一天zhè yì tiān最好zuìhǎo什么shénmeshìdōu不要做bú yào zuò 美国Měiguó 【11】手表Shǒubiǎo突然tūrán停了tíngle不是bú shìjiàn吉利jílìde事情shìqing因为yīnwèi可能kěnéng预示着yùshìzhe死亡sǐwáng据说Jùshuō这一zhè yī说法shuōfǎshìcóng1865nián4yuè15开始kāishǐde那天nà tiān美国Měiguó总统zǒngtǒng林肯Línkěn被人bèi rén开枪kāi qiāng打死dǎsǐle当时dāngshí很多人hěnduō réndōushuō他们tāmende手表shǒubiǎo突然tūrán停了tíngle 【12】美国人Měiguórén不喜欢bù xǐhuan数字shùzì“13”,地址dìzhǐ一般yìbāndōu避开bìkāi“13”。楼里Lóu lǐ没有méiyǒu13céng房间fángjiān没有méiyǒu13hào有的Yǒude电影院diànyǐngyuànli13hào座位zuòwèimài半价bànjià 俄罗斯Éluósī 【13】出门Chū mén很远hěn yuǎnde地方dìfang以前yǐqián全家quánjiā应该yīnggāi静坐jìngzuò1分钟fēnzhōng然后ránhòu每人měi rén抓一抓zhuā yi zhuā桌子zhuōzidejiǎo千万qiānwàn不要búyào扫地sǎo dì这样zhèyàng才能cái néng一路平安yílù-píng'ān 【14】太阳Tàiyáng下山xià shān以后yǐhòu不能bù néng借钱jiè qiángěi别人biérén否则fǒuzéqián就要jiù yào不回来bù huíláile 【15】如果Rúguǒzài梦里mèng lǐ得到dédàole一笔钱yì bǐ qiánjiùhěn吉利jílìzhè表示biǎoshì将来jiāngláihuì得到dédào更多的gèng duō deqián 【16】如果Rúguǒ遇到yùdào吉利jílìdeshì可以kěyǐ找块zhǎo kuài木头mùtouqiāo三下sān xià并且bìngqiěxiàng左边zuǒbian三次sān cì口水kǒushuǐ 泰国Tàiguó 【17】睡觉Shuìjiàoshítóu不能bù néngcháo西边xībiān因为yīnwèi太阳tàiyángcóng西边xībiān下山xià shānzhè常常chángcháng代表dàibiǎo死亡sǐwáng也不能yě bù néngyòng红笔hóngbǐxiěrénde名字míngzi因为yīnwèi泰国人Tàiguórén死后sǐ hòude名字míngzishìyòng红笔hóngbǐxiěde 【18】不同Bùtóngde地方dìfangyǒu不同bùtóngde迷信míxìn不过búguò这些zhèxiē迷信míxìn一般yìbāndōu来自láizì人们rénmen对人duì rénduì自然zìránde错误cuòwù认识rènshi尤其是yóuqíshì以前yǐqián人们rénmen缺乏quēfá必要bìyàode科学kēxué知识zhīshi对人duì rén自然zìránde理解lǐjiě常常chángchángkào自己zìjǐde想象xiǎngxiàng其中qízhōng有些yǒuxiē想象xiǎngxiàng很有hěn yǒu道理dàolǐér有些yǒuxiē经过jīngguò科学kēxué研究yánjiū证明zhèngmíngshì错误cuòwùde不过Búguò因为yīnwèi科学kēxuébìng不能bù néng解决jiějué所有suǒyǒude问题wèntí所以suǒyǐ迷信míxìn肯定kěndìng还会hái huì继续jìxù存在cúnzài

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

【1】 Bất kỳ quốc gia nào trên thế giới cũng đều tồn tại những quan niệm mê tín dị đoan, và phương thức biểu hiện của chúng ở những đất nước hay nền văn hóa khác nhau thường sẽ có sự khác biệt rõ rệt.
TRUNG QUỐC
【2】 Không được bật ô (dù) ở trong nhà, nếu không chiều cao sẽ bị hạn chế, không thể lớn cao được.
【3】 Vào ngày mùng 1 Tết đầu năm mới tuyệt đối không được quét nhà, nếu không trong năm mới đó bạn sẽ bị tiêu tán tiền tài và đánh mất đi sự may mắn.
【4】 Nếu nháy mắt trái thì sẽ có chuyện tốt lành xảy đến; ngược lại nếu nháy mắt phải thì điềm báo sắp có chuyện tồi tệ xảy ra.
【5】 Ở Trung Quốc thời xưa, vào ngày thành hôn, cô dâu khi bước chân rời khỏi nhà cha mẹ đẻ bắt buộc phải khóc khóc thật to, và tuyệt đối không được nói lời "tạm biệt" với cha mẹ. Nếu phạm phải, sau này cô ấy rất dễ gặp cảnh ly hôn rồi lại phải lủi thủi quay về nhà đẻ.
【6】 Tại Trung Quốc, khi tặng quà cho người khác, việc lựa chọn quà tặng có những kiêng kỵ lớn: tuyệt đối không được tặng khăn tay, bởi vì khăn tay là vật dùng để lau nước mắt, nó sẽ mang lại những chuyện u sầu, đau lòng. Khi tặng quà cho người làm ăn kinh doanh thì tuyệt đối không được tặng sách. Bởi lẽ từ "sách" (书 - Shū) có phát âm giống hệt với từ "thua" (输 - Shū), mà những người buôn bán thì dĩ nhiên chẳng có ai muốn tiền bạc của mình bị thua lỗ, tiêu tán đi cả.
【7】 Về phương diện các con số, rất nhiều người Trung Quốc cực kỳ ghét số "4", bởi vì số "4" (四 - Sì) và chữ "tử/chết" (死 - Sǐ) có phát âm gần như tương tự nhau. Nếu số điện thoại, số phòng ở hoặc biển số xe của một người vô tình dính phải số "4", trong lòng họ sẽ cảm thấy vô cùng bứt rứt, không thoải mái.
PHÁP
【8】 Khi đi bộ trên đường, bạn tuyệt đối không được đi xuyên qua khoảng không bên dưới một chiếc thang, nếu không sẽ bị xui xẻo đeo bám.
【9】 Gương soi ở trong nhà cần phải được cất đặt và bảo quản thật cẩn thận, nếu chẳng may làm vỡ gương thì người trong nhà sẽ gặp vận hạn lớn. Người Pháp quan niệm rằng, chiếc gương là vật lưu giữ hình ảnh phản chiếu của con người, nếu gương bị vỡ thì phần linh hồn hay tinh thần của con người đó cũng sẽ bị tan biến theo.
【10】 Khi đang đi bộ mà vô tình giẫm phải bãi phân chó trên đường: nếu giẫm bằng chân trái thì đó lại là điềm may, giúp bạn có một ngày vạn sự hanh thông thuận lợi; nhưng nếu lỡ giẫm bằng chân phải thì coi như cả ngày hôm đó bạn sẽ gặp vận đen đủ đường, tốt nhất là ngày hôm đó bạn không nên làm bất cứ việc gì cả.
MỸ
【11】 Việc chiếc đồng hồ đeo tay tự dưng đang chạy lại đột ngột dừng hẳn không phải là một dấu hiệu cát tường, bởi vì nó thường là điềm báo trước cho sự chết chóc. Người ta nói rằng quan niệm này bắt nguồn từ sự kiện ngày 15 tháng 4 năm 1865. Vào ngày hôm đó, Tổng thống Mỹ Abraham Lincoln bị ám sát bắn chết, và vào chính thời khắc ấy, rất nhiều người xung quanh chợt nhận ra chiếc đồng hồ đeo tay của họ đều đồng loạt chết lặng, ngừng chạy.
【12】 Người Mỹ cực kỳ không thích con số "13", các địa chỉ nhà thông thường đều sẽ chủ động né con số này ra. Trong các tòa nhà cao tầng thường không thiết kế tầng 13, và số phòng cũng không đánh số 13. Thậm chí tại một số rạp chiếu phim, những hàng ghế có số hiệu 13 thường chỉ được bán với mức giá một nửa (nửa giá).
NGA
【13】 Trước khi cả nhà chuẩn bị khởi hành đi xa, tất cả các thành viên trong gia đình nên cùng nhau ngồi im lặng trong vòng một phút, sau đó mỗi người sẽ đưa tay ra sờ hoặc nắm vào góc bàn một cái, và tuyệt đối kiêng quét nhà vào lúc này; làm như vậy mới mong cả chặng đường được bình an vô sự.
【14】 Sau khi mặt trời đã khuất núi, bạn không được phép cho người khác vay tiền, nếu không khoản tiền đó coi như mất trắng, rất khó để đòi lại được.
【15】 Nếu trong giấc mơ mà bạn được ai đó ban tặng hay nhặt được một khoản tiền lớn thì đó là điềm báo rất cát tường, nó biểu thị rằng trong tương lai thực tế bạn sẽ gặt hái và kiếm được nhiều tiền hơn nữa.
【16】 Nếu vô tình gặp phải những chuyện rủi ro, không may mắn, bạn có thể tìm một khúc gỗ rồi gõ vào đó ba tiếng, đồng thời quay mặt về phía bên trái và nhổ nước bọt ba lần để giải xui.
THÁI LAN
【17】 Khi đi ngủ, hướng đầu giường tuyệt đối không được quay về hướng Tây, bởi vì mặt trời lặn ở hướng Tây, điều này trong văn hóa tâm linh của họ đại diện cho sự quy tiên, chết chóc. Bạn cũng không được phép dùng bút mực màu đỏ để viết tên của một người, vì người Thái Lan chỉ sử dụng mực đỏ để khắc ghi tên của những người đã khuất.
LỜI KẾT
【18】 Mỗi một vùng đất hay quốc gia đều có những quan niệm mê tín dị đoan của riêng mình. Tuy nhiên, những điều này nhìn chung đều xuất phát từ những nhận thức sai lầm của con người thuở xưa đối với chính bản thân mình và thế giới tự nhiên. Đặc biệt là vào thời kỳ cổ đại, khi con người còn thiếu thốn trầm trọng các kiến thức khoa học cần thiết, việc lý giải các hiện tượng tự nhiên hay các quy luật xã hội phần lớn đều phải cậy nhờ vào trí tưởng tượng phong phú của họ. Trong đó, có những sự tưởng tượng sau này ngẫm lại thấy khá có lý, nhưng cũng có vô số điều sau khi qua nghiên cứu khoa học kiểm chứng đã chứng minh là hoàn toàn sai lệch. Dẫu vậy, bởi vì nền khoa học hiện đại dù có tiến bộ đến đâu thì cũng không thể nào giải quyết và khai sáng được toàn bộ mọi bí ẩn trên thế giới này, thế nên những quan niệm mê tín dị đoan chắc chắn sẽ vẫn tiếp tục trường tồn và đồng hành cùng cuộc sống con người.
STT Chữ Hán Pinyin Từ loại Ý nghĩa & Ví dụ
1 爱情 àiqíng 【名】 tình yêu
◎ ~故事 / ~片 ◎ 我觉得~、亲情和友情都很重要。
2 失恋 shī liàn thất tình
◎ ① 我的男朋友离开了我, 这已经是我今年第三次~了。 / ② 小王失恋过一次恋以后再没恋爱过。
3 不停 bùtíng 【副】 liên tục, không ngừng
◎ ① 雨一直在~地下。 / ② 孩子从早上起床到晚上睡觉~地问我各种问题。 / ③ 大学毕业以后,他~地换工作、换女朋友。
4 yǎng 【动】 ngửa mặt, mặt hướng lên trên
◎ ① 小猫~着头看着天上的鸟。 / ② “干杯!” 老板~起脖子喝完了杯子里的酒。
5 感觉 gǎnjué 【动】
【名】
cảm thấy / cảm giác
◎ ① 我能~到这学期我的汉语水平提高了。 / ② 怎么打球,你需要自己~一下。 ◎ 我还没有找到唱歌的~。
6 zhēng 【动】 mở mắt
◎ ① 现在可以~开眼睛了,生日快乐! / ② 风太大了,别~眼。
7 眼前 yǎnqián 【名】 trước mắt
◎ ① 我的~又出现了我们俩第一次见面时的情景。 / ② ~的风景真是太美了。 / ③ ~的一切使 food 不敢相信他真的赢了 500 万块钱。
8 玫瑰 méigui 【名】 hoa hồng
◎ 一支~ / 红~ / 白~ / 黄~ / 蓝~
9 因此* yīncǐ 【连】 vì vậy, do vậy
◎ 一个人的生活没有意思,~我们需要朋友。
10 安慰 ānwèi 【动】 an ủi, AN ÚY
◎ ① 小王失恋了,你快去~~他吧。 / ② 我的护照(hùzhào hộ chiếu)丢了,朋友~我,让我不要着急。
11 bāng 【动】 giúp đỡ
◎ ① 快来~~我。 / ② 你能~我修一下电脑吗?
12 xiàn 【动】 tặng, hiến tặng
◎ ~花 / 给大家~一首歌。
13 限制 xiànzhì 【动】
【名】
hạn chế / giới hạn, hạn chế
◎ 这次汉语比赛不~人数,学校鼓励大家参加。 ◎ ① 在中国,喝酒、抽烟没有年龄的~。 / ② 由于人数的~,每个班只有两个同学能参加这次汉语比赛。 / ③ 由于时间的~,我只能说到这儿,其他问题以后有时间再谈。
14 一生 yìshēng 【名】 một đời, cả đời
◎ ① 好人~平安。 / ② 孙中山先生的~都献给了中国的革命。 / ③ 留学改变了我 cross ~。
15 维持 wéichí 【动】 duy trì
◎ ~原来的样子
16 shēn 【动】 (tay) giơ ra, vươn ra
◎ ~舌头(shétou tongue) / ~手 ◎ ① 火车上, 不要把头、手~出车窗外。 / ② 他不好意思地~~舌头。
17 沉默 chénmò 【形】 im lặng, trầm ngâm
◎ ① 小王是一个~的人。 / ② 大家都~地坐着,谁都不说话。 / ③ 对这件事,你最好保持~。
18 显然 xiǎnrán 【形】 hiển nhiên, rõ ràng
◎ ① 她的名字叫刘京, ~是在北京出生的。 / ② 主人老看手表,~是希望客人离开。 / ③ 姐姐双眼皮,妹妹单眼皮;姐姐热情,妹妹冷静,两人的样子、性格~都不同。
19 依靠 yīkào 【动】 dựa vào
◎ ① 很多年轻人大学毕业以后就不再~父母,自己独立生活了。 / ② ~自己才能成功。 / ③ 小王~朋友找到了一份工作。
20 闪电 shǎndiàn 【名】 tia chớp, THIỀM ĐIỆN
21 惊天动地 jīng tiān dòng dì kinh thiên động địa
◎ ① 最近几十年中国发生了~的变化。 / ② 大部分人的爱情不像电影里的那样~。 / ③ A: 做什么事情才能~? B: 抢(qiǎng to rob)银行。 C: 跟总统谈恋爱。
22 心里 xīnlǐ 【名】 trong lòng
◎ ① 你~不高兴,嘴上不说,我怎么知道呢? / ② 我跟小王说话,他总是点头,不知道他~在想什么。 / ③ 我一定把你的话记在~。
23 恋爱 liàn'ài 【动】
【名】
yêu / yêu
◎ ① 他们~了五年才结婚。 / ② ~中的男女觉得水都是甜的。 ◎ 以前的中国人先结婚后谈~。
24 立即 lìjí 【副】 lập tức
◎ ① 放假以后我~回国。 / ② 小王听到老师说下课,~跑了出去。
25 失望 shīwàng 【动】
【形】
thất vọng / thất vọng
◎ 大家工作那么努力,可是老板还是不满意,大家都对他~了。 ◎ ① 孩子没考上大学,父母很~。 / ② 现在的电视节目真让我~。
26 所* suǒ 【助】 trợ từ đặt trước động từ
27 感情 gǎnqíng 【名】 tình cảm
◎ 有~ / 没有~ / 丰富的~ / 很深 ◎ 有的夫妻虽然没有~了,但为了孩子他们不离婚。
28 作用 zuòyòng 【名】 tác dụng
◎ 起~ / 有~ / 很大 / 很小 ◎ ① 茶有很多~。 / ② 这种药对感冒没有~。
29 jiāng 【副】 sẽ
◎ ① 如果不吃药,他的病~继续发展。 / ② 孩子如果 12 岁以前不学习说话的话,以后~很难学会。
30 如何 rúhé 【代】 như thế nào, ra sao
◎ ① 这个问题贵公司打算~解决? / ② 明年的经济~才能快速发展?
31 对待 duìdài 【动】 đối đãi
◎ ① 他~客人非常热情。 / ② 他~朋友像~自己的兄弟姐妹一样。 / ③ 小王和小张~工作的态度不太一样。
32 duǒ 【量】 đóa (hoa)
◎ 一~花 / 一~玫瑰 / 一~云
33 满足 mǎnzú 【动】 thỏa mãn
◎ ① 对不起,您的要求我们不能~。 / ② 小王不太有钱,不能~丽丽花钱的需要。 / ③ 小王不是一个浪漫的人,不能~丽丽感情的需要。
34 què 【副】 nhưng lại
◎ ① 年轻的时候想旅行~没钱,老了以后有钱了~不想旅行了。 / ② 大家都反对这样做,小王~非常积极。 / ③ 虽然南京 my 老家,可我~从没去过。

Chữ Hán & Pinyin:

【1】有一天Yǒu yītiān一个yígè失恋shīliànde男孩子nánháizi坐在zuò zài海边hǎibiān手里shǒulǐ拿着ná zhe酒瓶jiǔpíng不停地bùtíngde仰起yǎng qǐ脖子bózi大口大口地dàkǒu-dàkǒude喝酒hē jiǔ越来越yuèláiyuèshēn空酒瓶kōng jiǔpíng越来越yuèláiyuèduō终于Zhōngyú男孩子nánháizi醉了zuì le倒在dǎo zài一张yì zhāng长椅chángyǐshàng睡梦中shuìmèng zhōng感觉到gǎndào有人yǒurénxiàng走近zǒujìn睁开zhēng kāi双眼shuāngyǎn眼前yǎnqián站着zhàn zhe一个yígè美丽měilìde女孩儿nǚháir手里shǒulǐ拿着ná zhe各种gèzhǒng颜色yánsède玫瑰花méiguīhuā甜甜地tiántián dexiàng微笑wēixiào男孩子Nánháizi告诉gàosù自己zìjǐ失恋shīliànle因此yīncǐhěn伤心shāngxīn 【2】女孩儿Nǚháir便biàn安慰ānwèi:“yǒu办法bànfǎbāng。” 【3】“怎么zěnmebāngne?”男孩子nánháizi问道wèndào 【4】女孩儿Nǚháir拿出来ná chūlái一支yì zhī白玫瑰bái méiguī:“这支zhè zhī玫瑰méiguī献给xiàngěi喜欢xǐhuanderén就会jiù huì爱上àishàng但是Dànshìděi注意zhùyì一点yìdiǎn这支zhè zhī玫瑰méiguīduì你们nǐmenliǎ都有dōu yǒu一个yígè限制xiànzhì女孩儿nǚháir以后yǐhòuhuì一生yìshēngdōuài也要yě yàoài一生yìshēng才行cái xíng!” 【5】男孩子Nánháizi听了tīng le觉得juédeyào一生yìshēngài一个yígèrén很难hěn nán做到zuò dàozài浪漫làngmànde爱情àiqíng很难hěn nán维持wéichí几十年jǐ shí nián没有méiyǒu出声chū shēng也没有yě méiyǒu伸手shēn shǒujiē女孩儿nǚháir手中shǒuzhōngdehuā 【6】女孩儿Nǚháirjiàn沉默chénmò知道zhīdào显然xiǎnrán不想bù xiǎngyào白玫瑰bái méiguī于是yúshìyòu拿出来ná chūlái一支yì zhī黄玫瑰huáng méiguī:“这支Zhè zhī黄玫瑰huáng méiguīgēn白玫瑰bái méiguī不同bùtóng不需要bù xūyào一生yìshēngdōuài一个yígèrén。” 【7】男孩子Nánháizi听了tīng le以后yǐhòu很高兴hěn gāoxìng可是kěshì女孩儿nǚháir接着jiēzheyòushuō:“但是Dànshì黄玫瑰huáng méiguīduì女孩儿nǚháirde限制xiànzhì不同bùtóng也不会yě búhuìràng女孩儿nǚháir永远yǒngyuǎnài依靠yīkào得到dédàode爱情àiqíngxiàng闪电shǎndiàn一样yíyàng惊天动地jīngtiāndòngdì同样tóngyàng也会yě huìxiàng闪电shǎndiàn一样yíyàng很快hěn kuài消失xiāoshī。” 【8】男孩子Nánháizi心里xīnlǐxiǎng美丽Měilìde爱情àiqíng怎么zěnmenéng立即lìjí消失xiāoshīne有点儿yǒudiǎnr失望shīwàng 【9】最后Zuìhòu女孩儿nǚháir拿出来ná chūlái一支yì zhī红玫瑰hóng méiguī大声地dàshēng de说道shuōdào:“可能会kěnéng huì喜欢xǐhuan这支zhè zhī红玫瑰hóng méiguīgēn前面qiánmiàn两支liǎng zhīdōu不同bùtóng只会zhǐ huì让你ràng nǐ所爱suǒ àiderén爱上àishàng以后yǐhòuduì你们nǐmende感情gǎnqíng便biàn完全wánquán失去shīqù作用zuòyòng你们Nǐmen努力nǔlì的话de huà爱情àiqíng便biànnéng保持bǎochí很长hěn cháng时间shíjiān努力nǔlì的话de huà爱情àiqíng将会jiānghuì很快hěn kuài消失xiāoshī一切Yíqiè只看zhǐ kàn你们nǐmen如何rúhé对待duìdài感情gǎnqíng。”女孩儿Nǚháir笑着xiàozheshuō,“这朵zhè duǒ玫瑰méiguī不错búcuòba满足mǎnzú你的nǐde需要xūyàole!” 【10】男孩子Nánháiziquè只是zhǐshì失望地shīwàng de摇了摇头yáole yáotóu:“这样Zhèyàng不是bú shìtàilèilema?” 【11】你呢Nǐ ne我的Wǒde朋友péngyou喜欢xǐhuan哪支nǎ zhī玫瑰méiguīne

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

【1】 Có một ngày, một chàng trai thất tình ngồi thẫn thờ bên bờ biển. Trên tay anh ta cầm một chai rượu, không ngừng ngửa cổ lên mà tu từng ngụm lớn. Đêm ngày một về khuya, số lượng vỏ chai rượu rỗng xung quanh cũng ngày một nhiều thêm. Cuối cùng, chàng trai đã say khướt. Anh ta nằm vật ra trên một chiếc băng ghế dài, trong cơn mơ màng bỗng cảm nhận được có bước chân ai đó đang tiến lại gần mình. Anh mở mắt ra, trước mắt là một cô gái vô cùng xinh đẹp đang đứng đó, trên tay cô cầm đủ loại hoa hồng với muôn vàn màu sắc khác nhau, nở một nụ cười ngọt ngào với anh. Chàng trai buồn bã tâm sự với cô rằng mình vừa mới thất tình, vì thế trong lòng đang vô cùng đau khổ.
【2】 Cô gái liền nhẹ nhàng an ủi anh: "Tôi có cách để giúp anh đây."
【3】 "Cô làm cách nào để giúp tôi cơ chứ?" Chàng trai nghi ngờ hỏi.
【4】 Cô gái liền rút ra một bông hoa hồng trắng: "Anh hãy đem bông hồng trắng này tặng cho người con gái mà anh thầm thương trộm nhớ, cô ấy lập tức sẽ đem lòng yêu anh sâu sắc. Thế nhưng, anh bắt buộc phải lưu tâm một điều, bông hồng trắng này có một sự ràng buộc vô cùng lớn đối với cả hai người: đó là người con gái ấy kể từ nay về sau sẽ dùng cả cuộc đời để yêu anh, nhưng đổi lại, bản thân anh cũng phải yêu thương cô ấy trọn đời trọn kiếp thì phép thuật mới có thể linh nghiệm!"
【5】 Chàng trai nghe xong liền trầm ngâm suy nghĩ, anh cảm thấy việc phải dành cả cuộc đời dài đằng đẵng chỉ để yêu duy nhất một người là điều cực kỳ khó thực hiện, một tình yêu dù có lãng mạn đến mấy thì cũng chẳng thể nào bảo trì nguyên vẹn suốt mấy mươi năm trời. Anh ta không nói nửa lời, và cũng không hề đưa tay ra để đón lấy bông hoa từ tay cô gái.
【6】 Cô gái thấy anh giữ thái độ im lặng, biết rõ là anh ta rõ ràng không muốn lựa chọn bông hồng trắng, thế là cô lại rút ra một bông hoa hồng vàng: "Bông hồng vàng này hoàn toàn không giống với bông hồng trắng lúc nãy, nó không đòi hỏi anh phải chung thủy dành cả cuộc đời để yêu thương một người đâu."
【7】 Chàng trai nghe thấy vậy thì trong lòng vô cùng mừng rỡ, thế nhưng cô gái lại tiếp tục nói: "Tuy nhiên, sự ràng buộc của bông hồng vàng này đối với người con gái cũng hoàn toàn khác biệt, nó không thể khiến cô ấy mãi mãi chung tình với anh được. Thứ tình yêu mà anh có được nhờ vào bông hồng vàng này sẽ giống như một tia sét vậy, tuy vô cùng oanh oanh liệt liệt, chấn động đất trời, nhưng nó cũng sẽ y như một vệt chớp, tan biến đi rất nhanh chóng."
【8】 Chàng trai thầm nghĩ trong lòng, một tình yêu tươi đẹp đến thế sao lại có thể tiêu biến đi ngay lập tức cơ chứ? Anh ta cảm thấy có chút thất vọng.
【9】 Cuối cùng, cô gái lấy ra một bông hoa hồng đỏ, lớn tiếng dõng dạc nói: "Anh có lẽ sẽ thích bông hồng đỏ này đây, nó hoàn toàn khác biệt so với hai bông hoa lúc nãy. Nó chỉ có một công dụng duy nhất là giúp người anh yêu cũng sẽ đem lòng yêu anh, còn kể từ giây phút đó trở đi, nó sẽ hoàn toàn mất đi hiệu lực đối với chuyện tình cảm của hai người. Nếu hai anh chị cùng nhau đồng lòng nỗ lực vun vén, tình yêu có thể duy trì được một thời gian rất dài; ngược lại nếu không biết cố gắng, tình yêu ấy sẽ nhanh chóng lụi tàn. Tất cả mọi sự thành bại đều hoàn toàn phụ thuộc vào cách hai người đối đãi với đoạn tình cảm này ra sao." Cô gái mỉm cười tinh nghịch bảo: "Bông hồng này rất tuyệt đúng không nào, hoàn toàn thỏa mãn được tâm nguyện của anh rồi nhé!"
【10】 Thế nhưng chàng trai lại chỉ thất vọng lắc đầu ngán ngẩm: "Cứ phải gồng mình nỗ lực như vậy, chẳng phải sống như thế sẽ mệt mỏi lắm sao?"
【11】 Còn bạn thì sao? Những người bạn của tôi ơi, nếu là bạn, bạn sẽ yêu thích và lựa chọn đóa hoa hồng nào cho tình yêu của riêng mình?
STT Chữ Hán Pinyin Từ loại Ý nghĩa & Ví dụ
1 灵活 línghuó 【形】 nhanh nhẹn, hoạt bát
◎ 头脑很~ / 动作非常~
2 疲劳 píláo 【形】 mệt mỏi
◎ 身体很~ / 感到非常~ / ~的样子
3 出门 chū mén ra khỏi nhà, ra ngoài
◎ ~办事 / 很少~ ① 今天有雨,~得带伞。 / ② 妈妈要出一趟门, 让哥哥照顾小弟弟.
4 自从* zìcóng 【介】 từ khi
5 尽量* jǐnliàng 【副】 cố gắng hết sức
6 chéng 【动】 đáp, bắt, đi (xe)
◎ ~车 / ~船 / ~飞机
7 lín 【副】 sắp
◎ ~……前 / ~……时 / ~……的时候 / 走以前 / ~考试
8 jiān 【名】 vai
9 zhuǎn 【动】 chuyển, xoay (người)
◎ ~身 / ~过头 (去) / 向左 (右/后) ~
10 大姐 dàjiě 【名】 chị
11 道谢 dào xiè ngỏ lời cảm ơn
◎ 向……~ / 道个谢
12 xiē 【动】 nghỉ ngơi
◎ ~一~ / ~一会儿
13 距离 jùlí 【名】 khoảng cách
◎ ① ~太远,看不清楚。 / ② 从宿舍到东门和到南门的~差不多。 / ③ 开车时,要注意汽车和汽车之间的~。 / ④ 虽然现在人们有电话、手机、电脑,可人与人之间的~好像越来越远。
14 【名】 bước
◎ ① 从我家往东走几~就是一个大商店,买东西非常方便。 / ② 孩子不能离开妈妈一~。
15 要命* yào mìng chết, kinh khủng, vô cùng (mức độ lên tới đỉnh điểm)
◎ 贵得~ / 冷得~ / 紧张得~ / 怕得~
16 hàn 【名】 mồ hôi
◎ 出~ / 流~ / 擦~
17 意外 yìwài 【形】
【名】
bất ngờ, không ngờ tới / điều bất ngờ, không ngờ tới
◎ ① 对这次的比赛结果, 大家都感到很~。 / ② 小王去旅行的时候, 认识了他 head 来的妻子, 真是~的收获。 ◎ 发生~ / 出现~
18 理解 lǐjiě 【动】 giải thích, thấu hiểu, hiểu cho
◎ ① 我爸爸说他不~现在的年轻人为什么老换工作。 / ② 小张~错了丽丽的意思,她只是喜欢he,不是爱he。 / ③ 我这样做是没办法,希望大家能~我。
19 kuā 【动】 khen ngợi
◎ 过去中国的父母很少~自己的孩子。
20 wéi 【动】 bao quanh, quàng, vây quanh
◎ ① 他脖子上~了一条红围巾 (wéijīn scarf)。 / ② 学生们~着老师问问题。 / ③ 孩子们~着圣诞老人要礼物。
21 自动 zìdòng 【形】
【副】
tự động / tự động, chủ động
◎ ~门 / ~开关 ◎ ~处理 ◎ ① 看到一个老人上了车, 大家都~地给他让座。 / ② 主人进来 pyramidal 以后,大家都~站起来了。
22 【动】 trải ra, trải dài
◎ ① 学校前面在~路,不能走。 / ② 新的铁路明年才能~完。 / ③ 把地图~在桌子上。
23 感动 gǎndòng 【形】
【动】
cảm động
◎ ① 这个爱情故事让我~得要命。 / ② 看到父母为自己做的一切, 丽丽~得哭了。 ◎ 生病的时候男主角 (zhǔjué hero or heroine) 照顾她, 陪她, 最后男主角~了女主角,他们俩结婚了。
24 心情 xīnqíng 【名】 tâm trạng
◎ ① ~的好坏跟天气有关系。 / ② 我能理解你的~,但我帮不了你。 / ③ 听到孩子得了第一名的消息,父母~非常激动。
25 美好 měihǎo 【形】 tốt đẹp, tươi đẹp
◎ ~的生活 / ~的感情 / ~的愿望 / ~的未来 ◎ ① 世界真~! / ② 大家一起努力,把我们的城市建设得更加~。
26 糊涂 hútu 【形】 hồ đồ, mơ hồ, lú lẫn
◎ ① 我爷爷90岁了,脑子一点儿也不~。 / ② 他真~,记错了上课的时间。
27 先后* xiānhòu 【副】 trước sau, lần lượt
28 称赞 chēngzàn 【动】 ca ngợi, khen ngợi
◎ ① 我的朋友们都~中国的绿茶好。 / ② 大家都~小王是个好丈夫。
29 拥挤 yōngjǐ 【形】 chen chúc, đông người, chật chội
◎ ① 上班时间的公共汽车里非常~。 / ② 买汽车的人越来越多,交通也越来越~。 / ③ 孩子在~的人群中走丢了。
30 【动】 đỡ, dìu, vịnh
◎ ① 护士~着病人。 / ② 小王~着爷爷散步。 / ③ 你~住桌子,我上去修一下电灯。
31 miàn 【名】 mặt, nét mặt
◎ ~带笑容
32 细心 xìxīn 【形】 cẩn thận, tỉ mỉ, chu đáo
◎ ① 姐姐和妹妹长得一模一样,~的人才能发现她们的眼睛有点儿不同。 / ② 考试的时候要~一点儿。 / ③ 老张做事特别~。
33 huī 【动】 vẫy, khua
◎ ~手 ◎ 导游~着小旗 (qí flag) 招呼我们。
34 告别 gàobié 【动】 tạm biệt, từ biệt
◎ ① 小王~了父母和朋友,离开了老家。 / ② 总统向大家挥手~。
35 rǎng 【动】 kêu, hét, làm ầm lên
◎ ① 别~了,旁边的班在考试。 / ② 丽丽大声~着告诉所有人自己要结婚的消息。 / ③ 他们俩~了一晚上,吵得邻居都睡不了觉。
36 bèi 【名】 lưng
◎ ~疼
37 zhān 【动】 dính, dán
◎ 我的书有点儿破了,要~一下。
38 【动】 xé, bóc
◎ ~ 了一张纸 / ~破 / ~碎 / ~开信封 / ~邮票。 ◎ 爬山的时候,他的衣服~破了。
39 姐夫 jiěfu 【名】 anh rể

Chữ Hán & Pinyin:

【1】奇奇Qíqí怀孕huáiyùn已经yǐjīng九个jiǔ gèyuèle动作dòngzuò越来越yuèláiyuè灵活línghuó而且érqiě很容易hěn róngyì感到gǎndào疲劳píláo因此yīncǐ出门chūmén越来越yuèláiyuè不方便bù fāngbiàn自从Zìcóng怀孕huáiyùn以后yǐhòu丈夫zhàngfūjiù尽量jǐnliàng不让bú ràng奇奇Qíqí出门chūmén需要xūyàomǎi东西dōngxishí丈夫zhàngfū都会dōuhuì替她tì tā想好xiǎnghǎo买好mǎihǎo今天Jīntiānshì奇奇Qíqí妈妈māmade生日shēngrì丈夫zhàngfūyào上班shàngbān所以suǒyǐ奇奇Qíqí自己zìjǐ一个人yígè rénchéng公共汽车gōnggòng qìchēhuí父母fùmǔjiāLín出门chūménqián丈夫zhàngfūràng奇奇Qíqí坐车zuòchēde时候shíhou小心xiǎoxīn一点儿yìdiǎnr 【2】奇奇Qíqí车站chēzhànděng公共汽车gōnggòng qìchēGāng走到zǒudào车站chēzhàn后面hòumiànjiù有人yǒurén轻轻qīngqīngpāi她的tādejiān奇奇Qíqí转过zhuǎnguòshēn一个yígè漂亮piàoliangde姑娘gūniang指着zhǐzhe车站chēzhànshàngde长椅chángyǐshuō:“大姐Dàjiě坐吧zuò ba。” 【3】奇奇Qíqí连忙liánmáng道谢dàoxiè坐下zuòxia真的zhēnde很想hěn xiǎng坐下来zuò xiàlaixiē一会儿yíhuìr虽然suīráncóngjiādào车站chēzhàn距离jùlí不远bù yuǎncái几十jǐshí已经yǐjīng累得lèi de要命yàomìnglehái出了chūle好多hǎoduōhàn 【4】“丈夫zhàngfū真好zhēnhǎo!”漂亮Piàoliang姑娘gūniang笑着xiàozheshuō 【5】奇奇Qíqí有些yǒuxiē意外yìwài理解lǐjiězhè姑娘gūniang为什么wèishénmekuā自己zìjǐde丈夫zhàngfū 【6】公共汽车Gōnggòng qìchē来了láile围住wéizhù车门chēménderénquè都不dōu bùshàng自动zìdòng让出ràngchū一条yì tiáo这条zhè tiáo一直yìzhí铺到pūdào奇奇Qíqí脚下jiǎoxià奇奇Qíqídeliǎn红了hóng le不停bùtíng说着shuōzhe:“谢谢Xièxie谢谢xièxie!” 【7】奇奇Qíqí上了shànglechē很快hěn kuài一个yígè小伙子xiǎohuǒzi站了zhànle起来qǐlai让出ràngchūle自己zìjǐde座位zuòwèi奇奇Qíqí坐了zuòle下来xiàlai心里xīnlǐ非常fēicháng感动gǎndòng今天Jīntiānshì妈妈māmade生日shēngrì今天jīntiān太阳tàiyáng特别tèbiéhǎo心情xīnqíng也好yě hǎo生活shēnghuózhēn美好měihǎo 【8】“丈夫zhàngfū真好zhēnhǎo祝你们zhù nǐmen幸福xìngfú!”小伙子Xiaǒhuǒzi下车xiàchēshí突然tūránshuō 【9】奇奇Qíqíshuō:“谢谢Xièxie!”心里xīnlǐquègèng糊涂hútule先后xiānhòu听到tīngdào好几个hǎojǐ gèrénshuō自己zìjǐde丈夫zhàngfūhǎo他们tāmen怎么zěnme知道zhīdàodene不过Búguò听人tīng rén称赞chēngzàn自己zìjǐde丈夫zhàngfū奇奇Qíqí当然dāngrán非常fēicháng高兴gāoxìng 【10】到了Dàolezhàn奇奇Qíqí站起来zhàn qǐlai拥挤的yōngjǐ de汽车qìchēliyòu让出ràngchū一条yì tiáo一个Yígè妇女fùnǚ扶着fúzhe奇奇Qíqí下了xiàlechē周围Zhōuwéide人们rénmendōu面带miàndài微笑wēixiào羡慕地xiànmùde看着kànzhe下车xiàchē 【11】“爱人àirenzhēn细心xìxīn!”下车Xiàchē以后yǐhòu那个nàge妇女fùnǚ说道shuōdào,“好人Hǎorén一生yìshēng平安píng'ān!” 【12】“谢谢Xièxie!”奇奇Qíqí心里xīnlǐ高兴gāoxìng极了jíle车上chēshàngderéndōuxiàng挥手huīshǒu告别gàobié 【13】奇奇Qíqí到了dàolejiā这时Zhèshí小妹xiǎomèi大嚷了dà rǎng le一声yìshēng……

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

【1】 Kỳ Kỳ đã mang bầu được chín tháng rồi, các động tác cơ thể ngày càng trở nên vụng về, chậm chạp, hơn nữa lại rất dễ cảm thấy mệt mỏi, do đó việc ra ngoài cũng ngày một bất tiện. Kể từ khi mang thai, người chồng luôn cố gắng hết sức để Kỳ Kỳ không phải ra ngoài hành sự; mỗi khi cần mua sắm thứ gì, anh chồng đều sẽ tự mình suy tính chu toàn và mua sẵn cho cô. Hôm nay là sinh nhật của mẹ Kỳ Kỳ, vì chồng phải đi làm nên Kỳ Kỳ đành tự một mình bắt xe buýt để về nhà cha mẹ đẻ. Ngay trước lúc vợ bước ra khỏi cửa, anh chồng còn ân cần dặn dò Kỳ Kỳ khi lên xe phải chú ý cẩn thận một chút.
【2】 Kỳ Kỳ đi bộ ra trạm xe buýt để chờ xe. Vừa mới đi tới trạm dừng, từ phía sau bỗng có người nhẹ nhàng vỗ nhẹ vào vai cô. Kỳ Kỳ quay người lại nhìn, thấy một cô gái trẻ rất xinh đẹp đang chỉ tay về phía chiếc băng ghế dài ở trạm xe và niềm nở bảo: "Chị ơi, chị ngồi xuống đây đi ạ."
【3】 Kỳ Kỳ liền vội vàng cảm ơn rồi ngồi xuống ghế. Cô thực sự rất muốn ngồi xuống để nghỉ ngơi một lát, bởi vì mặc dù quãng đường từ nhà ra đến trạm xe buýt này chẳng bao xa, tính ra mới chỉ có vài chục bước chân, thế nhưng cô đã mệt đứt cả hơi rồi, người lại còn vã ra biết bao nhiêu là mồ hôi.
【4】 "Chồng của chị thật là tốt quá!" - cô gái xinh đẹp mỉm cười nói.
【5】 Kỳ Kỳ cảm thấy có chút bất ngờ xen lẫn ngơ ngác, cô hoàn toàn không hiểu nổi tại sao cô gái xa lạ này lại đột nhiên cất lời khen ngợi chồng mình.
【6】 Xe buýt cuối cùng cũng đến, thế nhưng những hành khách đang đứng vây quanh cửa xe lại đồng loạt không chịu bước lên; họ tự động tránh sang hai bên để nhường ra một lối đi trống, và lối đi này được trải dài thẳng tắp đến tận dưới chân Kỳ Kỳ. Mặt Kỳ Kỳ bỗng đỏ ửng lên vì ngượng ngùng và cảm động, cô vừa bước đi vừa không ngớt lời cảm ơn: "Cảm ơn mọi người! Cảm ơn mọi người nhiều lắm!"
【7】 Kỳ Kỳ bước lên xe, ngay lập tức, một chàng trai trẻ đã chủ động đứng dậy và nhường lại vị trí ghế ngồi của mình cho cô. Kỳ Kỳ ngồi xuống ghế, trong lòng trào dâng một cảm giác vô cùng cảm động. Hôm nay là sinh nhật của mẹ, hôm nay trời lại nắng ráo đẹp đẽ, tâm trạng cô cũng cực kỳ tốt, cuộc sống này mới thật tươi đẹp làm sao!
【8】 "Chồng của chị chu đáo thật đấy! Chúc anh chị luôn hạnh phúc nhé!" - chàng trai trẻ lúc chuẩn bị xuống xe bỗng quay đầu lại nói một câu.
【9】 Kỳ Kỳ đáp lời: "Cảm ơn cậu nhé!" - thế nhưng trong thâm tâm cô lại càng thêm phần hoang mang và hồ đồ. Hết người này đến người khác liên tục khen ngợi chồng cô tốt, rốt cuộc là làm sao họ biết được điều đó cơ chứ? Tuy vậy, khi nghe người khác không tiếc lời tán thưởng ông xã của mình, Kỳ Kỳ dĩ nhiên vẫn cảm thấy vô cùng hãnh diện và vui sướng.
【10】 Khi xe cập bến dừng, Kỳ Kỳ đứng dậy chuẩn bị xuống, khoang xe buýt đang đông đúc chật nêm người bỗng chốc lại dạt ra nhường cho cô một lối đi riêng. Một người phụ nữ đứng gần đó đã chủ động đến dìu Kỳ Kỳ bước xuống xe. Những người xung quanh ai nấy đều nở nụ cười rạng rỡ trên môi, ánh mắt đầy sự ngưỡng mộ dõi theo bóng dáng cô bước xuống.
【11】 "Người bạn đời của em thật là tâm lý và tinh tế quá!" - sau khi xuống xe, người phụ nữ vừa rồi vừa dìu cô vừa cảm thán nói: "Người tốt chắc chắn một đời sẽ được bình an!"
【12】 "Em cảm ơn chị!" - Trong lòng Kỳ Kỳ bấy giờ tràn ngập niềm vui sướng tột cùng, các hành khách ngồi trên xe lúc này đều đồng loạt vẫy vẫy tay chào tạm biệt cô qua ô cửa kính.
【13】 Kỳ Kỳ cuối cùng cũng thuận lợi đi đến nhà mẹ đẻ. Ngay lúc này, cô em gái nhỏ từ trong nhà nhìn thấy cô liền đột ngột hét toáng lên một tiếng thất thanh...