STT Chữ Hán Pinyin Từ loại Ý nghĩa & Ví dụ
1 疑问 yíwèn 【名】 Câu hỏi, nghi vấn (Không tin, không thể xác định hoặc không hiểu được sự việc)
◎ 对……有~ ◎ ① 看完那本书后, 我有很多~。 / ② 电脑将来能代替人脑吗?对这个问题大家人都还有~。
2 piān 【量】 bài (lượng từ)
◎ 一~课文 / 一~小说
3 题目 tímù 【名】 tiêu đề
◎ 作文~ / 文章的~ / 报告的~
4 答案 dá'àn 【名】 câu trả lời, đáp án
◎ 满意的~ / 给出~ / 找到~
5 niàn 【动】 đọc
◎ ~生词 / ~课文 / 一下你的答案
6 朗读 lǎngdú 【动】 đọc to rõ ràng
◎ ~课文 / ~生词 / 一首诗
7 文章 wénzhāng 【名】 bài văn
◎ 一篇~ / 古人的~
8 蜘蛛 zhīzhū 【名】 con nhện
◎ ~网
9 zhī 【动】 dệt, chăng (lưới)
◎ ~布 / ~毛衣 / 蜘蛛~网
10 zào 【动】 tạo ra, xây dựng
◎ ~房子 / ~桥 / ~飞机 / ~汽车
11 工具 gōngjù 【名】 công cụ
◎ 一套 (tào) ~
12 读书 dú shū học tập, đi học
◎ ① 他打算大学毕业以后去外国~。 / ② 这个公司的老板小时候只读过三年书。
13 【动】 bôi, thoa
◎ ~颜色 / ~药 / ~口红
14 口红 kǒuhóng 【名】 son môi
◎ 一支~ / 涂~
15 难看 nánkàn 【形】 xấu, khó coi
◎ 这件衣服很~。
16 仍然※ réngrán 【副】 vẫn, vẫn cứ
◎ ① 他~是十年前的老样子。 / ② 一夜没有睡觉, 他~不累。
17 想念 xiǎngniàn 【动】 nhớ, nhớ nhung
◎ ~父母 / ~家人 / ~朋友 / ~母校
18 目光 mùguāng 【名】 ánh mắt
◎ 他的~很严厉 (yánlì, stern), 我不知道我做错了什么?
19 发抖 fādǒu 【动】 run, lẩy bẩy
◎ 声音~ / 气得~ / 冷得~ ◎ 小王开车的时候特别怕警察, 每次看见路上有警察, 他的手就~;警察问他问题的时候, 他说话的声音都会~。
20 shǎ 【形】 ngốc nghếch, khờ khạo
◎ ① 看着自己十多年以前的照片时, 小王觉得自己当时的样子有点儿~。 / ② 他没钱, 没工作, 也没房子, 你还想和他结婚?你真~!
21 【动】 đóng, nhắm
◎ ~上眼睛 / ~嘴 ◎ ① 孩子问我为什么鱼睡觉的时候不~眼睛。 / ② ~嘴!我什么也不想听。
22 影子 yǐngzi 【名】 cái bóng
◎ 太阳快落山了,我们的~变长了。
23 外婆 wàipó 【名】 bà ngoại
◎ 小时候, 丽丽一直跟~生活。
24 宝贝 bǎobèi 【名】 bảo bối, con cưng
◎ ① 你的小~真可爱! / ② 妈妈:“~,现在太晚了,苹果也睡觉了,明天再吃吧。”——孩子:“我知道小苹果睡觉了,大苹果还没睡。”
25 精力 jīnglì 【名】 tinh lực, sức khỏe, năng lượng
◎ ① 现在爸爸的~不如以前了。 / ② 现在很多人工作特别忙, 根本没有~去考虑工作以外的事。
26 无穷 wúqióng 【动】 nhiều vô tận, vô cùng vô tận
◎ ① 小孩总是精力~。 / ② 他在公司的改革带来了~的麻烦。
27 多么 duōme 【副】 biết bao (chỉ phó từ mức độ cao)
◎ ① ~漂亮的地方! / ② 不管天气~冷,他都用冷水洗澡。
28 难过 nánguò 【形】 buồn, đau lòng
◎ ① 家里的小狗死了,全家人都很~。 / ② 孩子生病住院了,妈妈很~。
29 经历 jīnglì 【动】 trải qua, sự từng trải
◎ ① 这位老人~过两次世界大战。 / ② 人的一生既会~快乐,也会~痛苦。
30 青春 qīngchūn 【名】 tuổi trẻ, tuổi thanh xuân
◎ ~期
31 偷偷 tōutōu 【副】 lén lút, lén, âm thầm
◎ ① 有的中学生在学校外边~抽烟。 / ② 小强不在家的时候,妈妈~看了他的日记。
32 渐渐※ jiànjiàn 【副】 dần dần, từ từ
◎ 来中国以后, 我~胖了。
33 wān 【动】 cong, cúi (lưng)
◎ ~腰 ◎ 这棵树树~了。
34 yāo 【名】 lưng, thắt lưng
◎ ~疼
35 zhāi 【动】 hái, bẻ, cởi bỏ
◎ ~花 / ~苹果 / ~下眼镜 / 把帽子~下来
36 【量】 giọt, nhỏ xuống
◎ 一~水 / 一~眼泪 / 几~醋 / 几~眼药水
37 意识(到) yìshi (dào) 【动】 ý thức được, nhận ra được
◎ ~到…… / 没有~到…… ◎ ① 他的病越来越严重,他自己也~到了。 / ② 丽丽有了男朋友以后,爸爸~到自己已经老了。
38 包括 bāokuò 【动】 bao gồm
◎ ① 当时一个大学生每个月的生活费大概 50 块左右, 不~住宿费。 / ② 小王每天早饭都要吃很多东西,一般~一杯牛奶、两个鸡蛋、一根香蕉、四片面包和两片火腿。

Chữ Hán & Pinyin:

17suìshàng中学zhōngxuéde时候shíhou人们rénmenduì生活shēnghuóde很多hěnduō疑问yíwèn写成xiěchéngle一篇yì piān作文zuòwén题目tímùshì妈妈Māma爸爸bàba……为什么wèishénme?》。写完Xiěwán以后yǐhòu有点儿yǒudiǎnr担心dānxīnzài作文zuòwénli只是zhǐshì提出tíchūle问题wèntíér没有méiyǒu回答huídá因为yīnwèi根本gēnběnjiù不可能bù kěnéng给出gěichū答案dá'ànlái第二天Dì-èr tiān上课shàngkède时候shíhou老师lǎoshī让我ràng wǒ作文zuòwén念给niàngěi全班quánbān同学tóngxuétīng教室Jiàoshìli非常fēicháng安静ānjìng开始kāishǐ朗读lǎngdú我的wǒde文章wénzhāng 妈妈Māma爸爸bàba……为什么wèishénme 妈妈Māma为什么wèishénme玫瑰花méiguīhuāshì红的hóngde 妈妈Māma为什么wèishénmecǎoshì绿的lǜdeértiānshì蓝的lánde为什么Wèishénme蜘蛛zhīzhū织网zhīwǎngérzào房子fángzi 爸爸Bàba为什么wèishénme不能bùnéngzài你的nǐde工具箱gōngjùxiāngli玩儿wánr 爸爸Bàba为什么wèishénmefēi读书dúshū不可bùkě 妈妈Māma为什么wèishénme不能bùnéngxiàng一样yíyàng口红kǒuhóng 爸爸Bàba为什么wèishénme不能bùnéng在外边wàibian玩儿wánrdào晚上wǎnshang12diǎnér别的biéde小孩儿xiǎoháir可以kěyǐ 爸爸Bàba为什么wèishénme男孩子们nánháizimen总是zǒngshì不喜欢bù xǐhuan 妈妈Māma为什么wèishénme必须bìxūhěnshòu为什么Wèishénme只能zhǐnéng看着kànzhe冰淇淋bīngqílín巧克力qiǎokèlì流口水liú kǒushuǐ 为什么wèishénme我的wǒde那么nàme难看nánkàn 为什么wèishénme一定yídìngyàodài眼镜yǎnjìng 为什么wèishénme必须bìxū毕业bìyè 为什么wèishénme不得不bùdébù长大zhǎngdà 为什么wèishénme必须bìxū走出zǒuchū家门jiāmén离开líkāi你们nǐmen独立dúlì生活shēnghuó 为什么wèishénmenínduì仍然réngrán放心fàngxīn您的Nínde女儿nǚ'ér已经yǐjīng长大zhǎngdàle 爸爸Bàba为什么wèishénme这么zhème想念xiǎngniàn老朋友lǎopéngyou 明白míngbai为什么wèishénmejiāo新朋友xīnpéngyou这么zhème困难kùnnan 为什么wèishénme非常fēicháng想念xiǎngniànzàijiāshíde日子rìzi 爸爸Bàba为什么wèishénme每次měicì遇到yùdào他的tāde目光mùguāng我的wǒdexīnjiù跳得tiào de特别tèbiékuàixiàngyào跳出来tiào chūlái一样yíyàng 为什么wèishénme听见tīngjiàn他的tāde声音shēngyīn我的wǒde双腿shuāngtuǐjiù发抖fādǒu是不是shìbushìhěnshǎ为什么Wèishénme闭上bìshàng眼睛yǎnjing脑子nǎozilijiù全是quánshì他的tāde影子yǐngzi 为什么wèishénmenín不喜欢bù xǐhuan有人yǒurénjiàonín外婆wàipó”? 我的Wǒde小宝贝xiǎobǎobèi为什么wèishénme总是zǒngshì紧紧地jǐnjǐnde抓着zhuāzhe我的wǒdeshǒu 为什么wèishénme孩子们háizimen总是zǒngshì精力jīnglì无穷wúqióngérquè一天到晚yìtiāndàowǎn累得lèi de要命yàomìng 为什么wèishénme孩子们háizimen一定yídìngyào长大zhǎngdà 为什么wèishénme他们tāmenfēi走出zǒuchū家门jiāmén离开líkāi我们wǒmen不可bùkě 明白míngbai为什么wèishénmeděi有人yǒurénjiào奶奶nǎinai”? 妈妈Māma爸爸bàba为什么wèishénme你们nǐmenyào离我而去lí wǒ ér qù难道Nándào真的zhēnde再也zàiyě见不到jiàn bú dào你们nǐmenlemaZhè让我ràng wǒ多么duōme难过nánguò 为什么Wèishénme每个人měi gè réndōu不得不bùdébù经历jīnglì生老病死shēng lǎo bìng sǐ 为什么Wèishénme我的wǒde青春qīngchūn小鸟xiǎoniǎo早已zǎoyǐ偷偷tōutōu飞走fēizhǒu 为什么Wèishénme我的wǒde头发tóufa渐渐jiànjiàndōu白了báile 为什么Wèishénme弯腰wān yāo摘花zhāi huāshíshǒuhuì发抖fādǒu 为什么Wèishénme玫瑰花méiguīhuāshì红色的hóngsèdene 读完Dúwán作文zuòwén看到kàndào一滴yì dī眼泪yǎnlèicóng老师lǎoshīde眼角yǎnjiǎo慢慢地mànmànde流了下来liúle xiàlái这时Zhèshí突然tūrán意识到yìshídào生活shēnghuó不仅bùjǐn包括bāokuò我们wǒmen得到dédàode答案dá'ànhái应该yīnggāi包括bāokuò我们wǒmen提出tíchūde问题wèntí

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

Vào năm 17 tuổi khi đang học trung học, tôi đã đem rất nhiều thắc mắc, băn khoăn của mọi người về cuộc sống viết thành một bài văn, tựa đề là "Mẹ, Bố... Tại sao?". Viết xong rồi trong lòng tôi có chút lo lắng, bởi vì trong bài văn tôi chỉ biết đặt ra câu hỏi mà chẳng hề đưa ra câu trả lời, vì căn bản tôi cũng không có khả năng đưa ra đáp án. Giờ học ngày hôm sau, thầy giáo đã gọi tôi lên bốc và đọc bài văn này cho cả lớp cùng nghe. Phòng học bấy giờ vô cùng yên tĩnh, và tôi bắt đầu đọc to bài viết của mình:
Mẹ, Bố... Tại sao?
Mẹ ơi, tại sao hoa hồng lại có màu đỏ?
Mẹ ơi, tại sao cỏ lại có màu xanh lá, mà bầu trời lại có màu xanh lam? Tại sao loài nhện chỉ biết chăng lưới mà không tự xây nhà?
Bố ơi, tại sao con không được nghịch ngợm chơi đùa trong hộp dụng cụ của bố?
Bố ơi, tại sao con cứ bắt buộc phải học hành, đọc sách mới được?
⑤ Mẹ ơi, tại sao con không được phép thoa son môi giống như mẹ?
Bố ơi, tại sao con không được tung tăng chơi đùa ở ngoài đường cho đến 12 giờ đêm, trong khi những đứa trẻ khác lại có thể?
Bố ơi, tại sao những bạn nam lúc nào cũng không thích con?
Mẹ ơi, tại sao con bắt buộc phải giữ dáng thật gầy? Tại sao con chỉ có thể đứng nhìn kem và sô-cô-la rồi thèm thuồng chảy nước miếng?
Mẹ ơi, tại sao hàm răng của con trông lại xấu xí đến thế?
⑩ Bố ơi, tại sao con nhất định phải đeo kính cận?
Mẹ ơi, tại sao con bắt buộc phải tốt nghiệp?
Bố ơi, tại sao con không thể không trưởng thành?
Mẹ, Bố ơi, tại sao con bắt buộc phải bước chân ra khỏi nhà, rời xa vòng tay cha mẹ để tự lập cuộc sống?
Mẹ ơi, tại sao mẹ vẫn luôn không yên tâm về con? Con gái của mẹ thực ra đã khôn lớn trưởng thành rồi mà.
⑮ Bố ơi, tại sao con lại nhớ thương những người bạn cũ của mình đến thế?
Mẹ ơi, con không hiểu nổi, tại sao việc kết giao thêm những người bạn mới lại khó khăn nhường này?
Bố ơi, tại sao con lại vô cùng nhớ nhung những chuỗi ngày tháng khi còn được ở nhà?
Bố ơi, tại sao mỗi lần vô tình chạm phải ánh mắt của anh ấy, trái tim con lại đập liên hồi loạn nhịp, giống như sắp nhảy bay ra ngoài lồng ngực vậy?
Mẹ ơi, tại sao cứ mỗi khi nghe thấy giọng nói của anh ấy, hai chân con lại run bắn lên bần bật? Có phải con ngốc nghếch lắm không? Tại sao cứ hễ nhắm mắt lại, trong tâm trí con đều ngập tràn hình bóng của anh ấy?
⑳ Mẹ ơi, tại sao mẹ lại không thích khi có ai đó gọi mẹ là "bà ngoại"?
Đứa con bé bỏng của mẹ ơi, tại sao con lúc nào cũng dùng đôi bàn tay bé xíu nắm thật chặt lấy tay mẹ?
Mẹ ơi, tại sao lũ trẻ lúc nào cũng tràn đầy năng lượng không bao giờ cạn, còn con thì từ sáng đến tối mịt đều bận rộn mệt đến đứt hơi?
Mẹ ơi, tại sao con trẻ cứ nhất định phải khôn lớn?
Bố ơi, tại sao chúng bắt buộc phải bước chân ra khỏi nhà, rời xa vòng tay chúng ta mới được?
㉕ Con thật không hiểu nổi, tại sao bỗng dưng lại có người gọi con là "bà nội"?
Mẹ ơi, Bố ơi, tại sao hai người lại nỡ bỏ con mà đi? Chẳng lẽ con thực sự vĩnh viễn không bao giờ còn được gặp lại cha mẹ nữa sao? Điều này khiến con đau lòng biết nhường nào!
Tại sao mỗi một con người đều không thể không nếm trải quy luật sinh, lão, bệnh, tử?
Tại sao chú chim nhỏ tuổi thanh xuân của con đã âm thầm bay đi mất tự bao giờ?
Tại sao mái tóc của con cứ ngày một bạc trắng đi thế này?
㉚ Tại sao mỗi khi con cúi lưng xuống định hái một nhành hoa, đôi bàn tay con lại run rẩy thế này?
Và... tại sao hoa hồng lại có màu đỏ hả mẹ?
Đọc xong bài văn, tôi nhìn thấy một giọt nước mắt từ khóe mắt của thầy giáo chậm rãi lăn dài xuống. Ngay vào khoảnh khắc ấy, tôi chợt bừng tỉnh nhận ra rằng, cuộc sống không chỉ bao gồm những đáp án mà chúng ta có được, mà nó còn phải bao gồm cả những câu hỏi mà chúng ta tự đặt ra.
STT Chữ Hán Pinyin Từ loại Ý nghĩa & Ví dụ
1 说谎 shuō huǎng nói dối
◎ 说过谎 / 一次又一次地~
2 免不了 miǎnbuliǎo khó tránh
◎ ① 人的一生~要生病。 / ② 学外语用错词和语法是~的。
3 诚实 chéngshí 【形】 thật thà
◎ ~的人 ◎ 孩子比大人~多了。
4 本身 běnshēn 【代】 bản thân, tự mình
◎ ① 月亮~不会发亮,它的光来自太阳。 / ② 学校~ also 是一个小的社会,有各种不同的人。
5 谎话 huǎnghuà 【名】 lời nói dối
◎ 说过~ / 一句~ ◎ 他跟爸爸妈妈说了很多~。
6 小朋友 xiǎopéngyou 【名】 em nhỏ, cháu bé (xưng hô)
◎ ① ~,你叫什么名字? / ② 幼儿园的~都很可爱。
7 显然※ xiǎnrán 【形】 hiển nhiên, rõ ràng
◎ 他咳嗽得厉害,很~,他感冒了。
8 zhāng 【动】 há (miệng)
◎ ① 他~了~嘴想说什么,但是什么也没说。 / ②(医生对孩子说)~开嘴,让我看看你的牙。
9 dāi 【形】 ngơ, ngẩn
◎ ① 孩子~~地看着父母吵架。看到爸爸打妈妈,孩子吓~了。 / ② 看到一个小孩儿吃了那么多东西,小王惊~了。
10 巨大 jùdà 【形】 非常大〈书〉 khổng lồ
◎ 收获~ / 影响~ / ~的变化 / ~的作用 / 很~ / 非常~ ◎ ① 秦始皇对中国历史影响~。 / ② 最近几年中国社会的变化是~的。
11 liè 【量】 đoàn (lượng từ của tàu)
◎ 一~火车 ◎ 运动员排成两~走进了赛场。
12 语气 yǔqì 【名】 ngữ khí
◎ ① A: 你怎么不敲门就进我的房间? B: 我是你爸爸,你怎么能用这种~跟我说话? / ② 从小王说话的~可以看出他很不满。
13 自然 zìrán 【形】 tự nhiên
◎ ① 丽丽的一头卷发是~的。 / ② 我的小狗偷吃巧克力被我发现的时候,它的表情不太~。 / ③ 很多人说谎的时候语气不太~。
14 情绪 qíngxù 【名】 tâm trạng
◎ ~很好 / 不好 / 很低 / 没有~(做某事)
15 血液 xuèyè 【名】 máu huyết
◎ 人得~主要分为 A 型、B 型、AB 型和 O 型四种。
16 仿佛 fǎngfú 【副】 dường như
◎ ① 听到这首老歌, 我~又回到了从前。 / ② 我们班~是一个大家庭。
17 停止 tíngzhǐ 【动】 dừng
◎ 因为下雨,我们~了比赛。
18 平静 píngjìng 【形】 bình tĩnh, phẳng lặng
◎ 心情很~ / 水面很~ / 生活很~ ◎ ① 不管是高兴还是伤心,只要到了海边,我的心情就能~下来。 / ② 老王退休以后在家里过着~的生活。
19 悄悄 qiǎoqiāo 【副】 sẽ, khẽ
◎ ① 开会的时候, 很多人都在~地聊天儿。 / ② 今天的电影很没意思, 看到一半我就~地离开了。
20 观察 guānchá 【动】 quan sát
◎ 注意~ / 认真~ / ~不到 ◎ ① 小孩子很多时候都在~大人说话和做事。 / ② 我的爱好 es 晚上一个人去看~星星。
21 害怕 hàipà 【动】 sợ
◎ ① 小王特别~蜘蛛和蛇。 / ② 很多学生最~写作文, 觉得没什么可写的。 / ③ 有的女孩儿因为~长胖, 不敢吃冰淇淋和巧克力。
22 秘密 mìmì 【名】 bí mật
◎ ① 这是一个~,你不能告诉别人。 / ② 小王的~被老板发现了。
23 神经 shénjīng 【名】 thần kinh
◎ ① 人的大脑中有各种~, 例如听觉、运动~等等。 / ② 喝咖啡能让我得~紧张起来。
24 高度 gāodù 【形】 cao độ
◎ ~紧张 / ~复杂 / ~近视 / ~注意 / ~重视
25 忘记 wàngjì 【动】 quên
◎ ① 历史怎么能~呢? / ② 过去那些不愉快的事情我们已经~了。
26 chóu 【动】 buồn
◎ ① 票子、房子、车子、儿子你都有了,你还~什么? / ② 老王为了孩子的教育,~得头发都白了。 / ③ 现在只要有钱,不用~买不到东西。
27 彻底 chèdǐ 【形】 triệt để
◎ ① 你的感冒还没~好,你得再吃点儿药。 / ② 要~解决城市的交通问题很难。 / ③ 这次改革不太~。
28 当……的时候 dāng……de shíhou khi...
◎ ① 当他醒来的时候,发现自己在一个陌生的地方。 / ② 当我情绪不好的时候,我就吃巧克力。 / ③ 当父母看电视的时候,孩子很难认真学习。
29 值得 zhíde 【动】 đáng
◎ ~看 / ~买 / ~花(时间、钱) ◎ ① 看一场电影 200 块,不~! / ② 那本字典虽然有点儿贵,但~买。 / ③ 那个地方没有山没有水,不~去。
30 普遍 pǔbiàn 【形】 phổ biến
◎ ① 过去在中国, 父母决定孩子的婚姻是很~的事。 / ② 现在中学生使用手机已经非常~了。 / ③ 人们~认为现在的房价太高。
31 学问 xuéwen 【名】 học vấn
◎ 一门~ / 做~ / 有~ / ~很大
32 记忆 jìyì 【名】 kí ức
◎ ① 在我的~中, 这儿原来是一个公园, 现在怎么成了停车场了? / ② 病人大脑神经受伤以后失去了~。
33 以来※ yǐlái 【名】 ...đến nay
◎ 自……~ / 出生~ / 高中毕业~ / 到中国留学~
34 总结 zǒngjié 【动】 tổng kết
◎ ① 请用一句话~一下这篇文章的主要内容。 / ② 今天我们开会主要是~过去一年的工作情况。
35 教训 jiàoxun 【名】 bài học
◎ ① 这次的失败给了我很多~。 / ② 比赛结束以后,我们一起总结了一下这次比赛的经验和~。
36 chǔ 【动】 ở (vào)
◎ ~在……环境中 / ~在……情况下 / ~在……条件下
37 一时※ yìshí 【名】
【副】
nhất thời
◎ 公司目前遇到了~的困难,只要大家一起努力就能解决。 ◎ 这个电影我看过,不过名字我~想起来了。
38 利益 lìyì 【名】 lợi ích
◎ 经济~ / 政治~ / 国家的~ / 公司的~
39 无数 wúshù 【形】 vô số
◎ ① 孩子们总有~的疑问。 / ② 这个问题科学家已经讨论了~次,但仍然没有结果。
40 绝对 juéduì 【副】 tuyệt đối
◎ ① 你让我办的事我~忘不了。 / ② 我这儿的东西~便宜。
41 巧妙 qiǎomiào 【形】 khéo léo
◎ ~的办法 / ~的设计 / 安排得很~ / ❌~的人

Chữ Hán & Pinyin:

【1】每个人Měi gè réndōu免不了miǎnbuliǎoyào说谎shuōhuǎng精神。 如果Rúguǒ有人yǒurénshuō自己zìjǐshì一个yígè诚实chéngshíderén从来不cónglái bù说谎shuōhuǎngzhè本身běnshēnjiù已经是yǐjīng shì谎话huǎnghuàle 【2】第一次dì-yī cì说谎shuōhuǎng可能kěnéngshìzài幼儿园yòu'éryuánde时候shíhou精神。 那时候Nà shíhou小朋友们xiǎopéngyǒumen往往wǎngwǎng喜欢xǐhuan讨论tǎolùn自己zìjǐ家里jiālǐ有什么yǒu shénme玩具wánjù精神。 一个Yígè男孩子nánháiziduì大家dàjiāshuō:“jiāyǒu一个yígè玩具wánjù火车huǒchēxiàng一间yì jiān房子fángzi那样nàyàng。”吃惊地chījīng de张大了zhāngdà lezuǐ呆呆地dāidāide看着kànzhe那个nàge男孩子nánháizi精神。 前一天Qiányītiān刚到gāng dàojiā玩儿wánrguo根本gēnběn没有méiyǒu看到kàndàoyǒu那么nàme巨大jùdàde玩具wánjù火车huǒchē显然xiǎnránzài说谎shuōhuǎng精神。 本来běnlái应该yīnggāi马上mǎshàng告诉gàosù大家dàjiāzài说谎shuōhuǎngdàn看到kàndào大家dàjiādōu那么nàme兴奋地xīngfèn de看着kànzhe张嘴zhāng zuǐ说的de却是quèshì:“jiā也有yěyǒu一列yí liè玩具wánjù火车huǒchēxiàng操场cāochǎng那么nàme……”说话的shuōhuà de声音shēngyīn有些yǒuxiē发抖fādǒu语气yǔqì不太bútài自然zìrán 【3】“Wa那么nàmede火车huǒchē多好啊duō hǎo a!”小朋友们Xiǎopéngyǒumendōu羡慕地xiànmùde看着kànzhe 【4】“那你Nà nǐ明天míngtiān把它bǎ tā带到dài dào安全yòuryuánláiràng我们wǒmen看看kànkan好了hǎo le。”那个nàge男孩子nánháizi突然tūránshuō 【5】“好啊Hǎo a好啊hǎo a带来dài láigěi我们wǒmen看看kànkan。”大家Dàjiādōu情绪qíngxù激动地jīdòng de喊着hǎnzhe 【6】身体shēntǐlide血液xuèyè仿佛fǎngfú停止tíngzhǐ不流了bù liú le天哪tiānna上哪儿shàng nǎrzhǎo那么nàmede火车huǒchēa也许Yěxǔ世界上shìjiè shàng根本gēnběnjiù没有méiyǒu紧张得jǐnzhāng dexīn都要dōu yào跳出来tiào chūláile 【7】为什么wèishénmehuìduì我的wǒde火车huǒchē这么zhème感兴趣gǎnxìngqù看着kànzhe他的tāde眼睛yǎnjing想啊想啊xiǎng a xiǎng a终于zhōngyú明白了míngbai le精神。 平静地píngjìng deduì大家dàjiāshuō:“先把xiān bǎ房子fángzi一样yíyàngde火车huǒchē带来dài láigěi大家dàjiā看了kàn le我就wǒ jiù家里jiālǐ操场cāochǎng一样yíyàngde火车huǒchē带来dài lái。” 【8】第二天Dì-èr tiānzài安全yòuryuánde时候shíhou悄悄地qiāoqiāode观察guānchá大家dàjiā精神。 zhēn害怕hàipà有人yǒurénwèn那个nàge男孩子nánháizi因为yīnwèi知道zhīdào拿不出来ná bù chūlái精神。 大家Dàjiā肯定kěndìnghuìxiàozài笑声xiàole以后yǐhòu就会jiù huì向我xiàng wǒyào操场cāochǎng一样yíyàngde玩具wánjù火车huǒchē精神。 那个nàge男孩子nánháizi都有点儿dōu yǒudiǎnr担心dānxīndōu不好意思bù hǎoyìsixiàng小朋友xiǎopéngyǒu承认chéngrèn我们wǒmen说了谎shuōle huǎng精神。 由于Yóuyú害怕hàipà别的biéde小朋友xiǎopéngyǒuhuì发现fāxiàn我们俩的wǒmen liǎ de秘密mìmì这一天zhè yì tiān我们俩wǒmen liǎ一直yìzhídōu在一起yìqǐ玩儿wánr精神。 还好Háihǎo那天nàtiān没有méiyǒu一个yígè小朋友xiǎopéngyǒu提起tíqǐ这件事zhè jiàn shìlái 【9】后来Hòuláide几天jǐ tiānli我的wǒde神经shénjīng一直yìzhí高度gāodù紧张jǐnzhāng哪个nǎge小朋友xiǎopéngyǒu突然tūrán想起xiǎng qǐ这件事zhè jiàn shì精神。 但是Dànshì日子rìzi一天天yìtiāntiān平安地píng'ānde过去guòqùle大家dàjiā渐渐jiànjiàn忘记了wàngjì le这件事zhè jiàn shì精神。 不过Búguò后来hòulái再说起zài shuō qǐ玩具wánjùde时候shíhou仍然réngrán紧张得jǐnzhāng de要命yàomìng精神。 为了Wèile这列zhè liè巨大jùdàde玩具wánjù火车huǒchē愁了chóule一个yígè学期xuéqī精神。 真正Zhēnzhèng让我ràng wǒ彻底chèdǐ放心fàngxīndeshìcóng幼儿园yòu'éryuán毕业的bìyè de那天nàtiān精神。 当我Dāng wǒ离开líkāi老师lǎoshī小朋友xiǎopéngyǒu的时候de shíhouxiàng小鸟xiǎoniǎo一样yíyàng轻松qīngsōng快乐kuàilè精神。 再也不用zàiyě búyòngwèi那个nàgexiàng操场cāochǎng一样yíyàngde火车huǒchē担心dānxīnle 【10】这是Zhè shìyǒu记忆jìyì以来yǐlái记得jìdezuì清楚的qīngchǔ de一次yícì说谎shuōhuǎng精神。 长大Zhǎngdà以后yǐhòu总结zǒngjié出来chūlái几条jǐ tiáo说谎的shuōhuǎng de教训jiàoxun 【11】一是Yī shì说谎很普遍shuōhuǎng hěn pǔbiàn那个nàge男孩子nánháizi当然dāngránzài说谎shuōhuǎng其他qítā小朋友xiǎopéngyǒu经常jīngcháng处在chǔzài说谎的shuōhuǎng de环境中huánjìng zhōng他们Tāmenxiàng我们wǒmenyàodào火车huǒchē是因为yīnwèi他们tāmen知道zhīdào我们wǒmen说的shuō de不是búshì真的zhēnde 【12】二是Èr shì说谎不值得shuōhuǎng bù zhídéRén常常chángcháng为了wèile一时yìshíde利益lìyìhuò一时yìshíde痛快tòngkuàiér说谎shuōhuǎng却要què yào长时间地chángshíjiān de担心dānxīn而且Érqiě说了一次shuōle yícìhuǎng以后yǐhòu为了wèile不被bú bèi发现fāxiàn就得jiù děishuō无数次wúshù cìdehuǎng担心的dānxīn de时间shíjiānjiù更长了gèng cháng le所以Suǒyǐ说谎shuōhuǎng绝对juéduì不值得bù zhídé 【13】三是Sān shì说谎是一门学问,需要好好研究shuōhuǎng shì yì mén xuéwèn, xūyào hǎohāo yánjiū什么时候Shénme shíhou可以kěyǐ说谎shuōhuǎng什么时候shénme shíhou不可以bù kěyǐshuō对谁duì shéi可以kěyǐ说谎shuōhuǎng对谁duì shéi不可以bù kěyǐshuō怎样zěnyàng说得shuō de巧妙qiǎomiàoér不被bú bèi别人biérén发现fāxiàndōu值得zhídé好好儿hǎohāor研究研究yánjiū yánjiū

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

【1】 Mỗi người đều không thể tránh khỏi việc nói dối. Nếu có ai đó nói rằng mình là một người thành thật, từ trước đến nay chưa từng nói dối, thì bản thân câu nói đó đã là một lời nói dối rồi.
【2】 Lần đầu tiên tôi nói dối có lẽ là vào hồi còn học ở trường mẫu giáo. Lớp ngày ấy, các bạn nhỏ rất thích cùng nhau bàn luận xem ở nhà mình có những món đồ chơi gì. Có một cậu bé nói với cả lớp rằng: "Nhà tớ có một chiếc tàu hỏa đồ chơi to bằng cả một căn phòng luôn." Tôi kinh ngạc há hốc cả mồm, ngơ ngác nhìn cậu bé đó. Ngay ngày hôm trước tôi vừa mới tới nhà cậu ấy chơi xong, căn bản không hề nhìn thấy cậu ấy có chiếc tàu hỏa đồ chơi nào khổng lồ đến vậy, cậu ấy rõ ràng đang nói dối. Đáng lẽ ra tôi phải ngay lập tức vạch trần với mọi người rằng cậu ấy đang bốc phét, nhưng khi thấy ai nấy đều hào hứng dán mắt nhìn cậu ấy như vậy, tôi mở miệng ra nói nhưng lời thốt ra lại là: "Nhà tớ cũng có một đoàn tàu hỏa đồ chơi to bằng cả cái sân vận động cơ..." Giọng nói của tôi khi ấy có chút run rẩy, ngữ điệu cũng chẳng được tự nhiên cho lắm.
【3】 "Oa, đoàn tàu to đến thế cơ à, thích thật đấy!" Các bạn nhỏ đều dồn ánh mắt đầy ngưỡng mộ nhìn về phía tôi.
【4】 "Thế thì ngày mai cậu mang nó đến trường mẫu giáo cho bọn tớ xem đi." Cậu bé kia bỗng nhiên lên tiếng thách thức.
【5】 "Đúng đấy, đúng đấy, mang đến cho bọn tớ xem với." Mọi người đều phấn khích hò reo theo.
【6】 Các mạch máu trong cơ thể tôi lúc đó dường như đông cứng lại không thể lưu thông nổi, trời đất ơi, tôi biết đi đâu để tìm một đoàn tàu to lớn đến như vậy chứ? Có khi trên đời này căn bản làm gì có! Tôi lo lắng đến mức cảm giác con tim sắp nhảy tọt ra ngoài lồng ngực luôn rồi.
【7】 Tại sao cậu ấy lại có hứng thú với đoàn tàu của tôi đến thế? Tôi nhìn vào đôi mắt cậu ấy, suy nghĩ mãi, cuối cùng cũng ngộ ra. Tôi bình tĩnh nói với mọi người: "Cậu ấy phải mang đoàn tàu to bằng căn phòng kia đến cho mọi người xem trước đã, rồi tớ sẽ mang đoàn tàu to bằng cái sân vận động ở nhà tớ đến sau."
【8】 Ngày hôm sau ở trường mẫu giáo, tôi âm thầm quan sát sắc mặt của mọi người. Tôi thực sự rất sợ có ai đó đi gặng hỏi cậu bé kia, vì tôi biết thừa cậu ấy làm sao gồng gánh mang ra được. Mọi người chắc chắn sẽ cười nhạo cậu ấy, và sau những tràng cười nhạo đó, họ sẽ quay sang đòi tôi mang món đồ chơi tàu hỏa to bằng cái sân vận động ra. Cả tôi lẫn cậu bé đó đều có chút lo sợ, và cũng đều ngượng ngùng không dám thừa nhận với các bạn rằng chúng tôi đã nói dối. Vì quá sợ hãi việc các bạn khác phát hiện ra bí mật chung của hai đứa, suốt cả ngày hôm đó, hai chúng tôi cứ dính lấy nhau cùng chơi đùa. Cũng may là hôm đó không có một người bạn nào mảy may nhắc lại chuyện này nữa.
【9】 Trong mấy ngày sau đó, đầu óc tôi lúc nào cũng căng như dây đàn, tôi lo sợ có đứa bạn nào đó đột nhiên sực nhớ ra chuyện này. Nhưng ngày tháng trôi qua một cách yên bình, mọi người dần dần quên bẵng đi câu chuyện ấy. Thế nhưng sau này cứ hễ nhắc đến chuyện đồ chơi là tôi vẫn sợ đến thót tim. Vì đoàn tàu hỏa khổng lồ tưởng tượng đó, tôi đã phải rầu rĩ, lo âu suốt cả một học kỳ liền. Điều thực sự khiến tôi hoàn toàn nhẹ nhõm chính là ngày tốt nghiệp trường mẫu giáo. Khoảnh khắc bước chân rời xa thầy cô và bạn bè, tôi cảm thấy tâm hồn mình nhẹ nhõm, vui vẻ y như một chú chim nhỏ. Tôi không còn phải lo lắng ngày đêm về đoàn tàu to bằng cái sân vận động kia nữa.
【10】 Đây là lần nói dối mà tôi nhớ rõ ràng, sâu sắc nhất kể từ khi bắt đầu có ký ức. Sau khi khôn lớn trưởng thành, tôi đã tự đúc kết ra cho mình một vài bài học xương máu về việc nói dối như sau:
【11】 Một là, nói dối rất phổ biến. Cậu bé đó dĩ nhiên là đang ba hoa bốc phét, và các bạn nhỏ khác cũng thường xuyên sống trong một môi trường đầy rẫy những lời nói dối như thế. Sở dĩ các bạn không đến đòi chúng tôi đưa đoàn tàu khổng lồ ra, là vì trong lòng họ đều biết thừa những lời chúng tôi nói ra không phải là sự thật.
【12】 Hai là, nói dối không đáng. Con người ta thường chỉ vì cái lợi ích hay sự thỏa mãn nhất thời mà buông lời nói dối, nhưng cái giá phải trả lại là chuỗi ngày lo lắng bứt rứt kéo dài. Hơn nữa, sau khi đã nói dối một lần, để không bị người khác phát hiện ra, bạn bắt buộc phải nói dối thêm hàng vạn lần sau đó, và thời gian sống trong nỗi lo âu sẽ càng dài hơn. Thế nên, việc nói dối tuyệt đối là không đáng.
【13】 Ba là, nói dối là một môn học vấn, cần nghiên cứu kỹ lưỡng. Rốt cuộc con người ta khi nào thì có thể nói dối? Khi nào thì tuyệt đối không được nói? Đối với ai thì có thể nói dối? Đối với ai thì không được phép nói? Làm thế nào để nói dối một cách thật khéo léo, tinh tế mà không bị người khác phát giác ra? Tất cả những điều đó đều rất xứng đáng để chúng ta nghiêm túc bỏ công sức ra nghiên cứu sâu sắc.
STT Chữ Hán Pinyin Từ loại Ý nghĩa & Ví dụ
1 考虑 kǎolǜ 【动】 suy nghĩ
◎ ~……问题 ◎ ① 我~了很长时间,决定换一个工作。 / ② 毕业以后做什么工作,我还没~过。 / ③ 这个问题你再好好儿~~。
2 单位 dānwèi 【名】 đơn vị, cơ quan
◎ ① 你是哪个~的? / ② 小王在~里工作非常积极,可在家却什么都不干。
3 ái 【动】 chịu đựng, bị
◎ ~饿 / ~冻 / ~骂 / ~老师批评 / ~了爸爸一顿打
4 dòng 【动】 cóng, đóng băng
◎ ~得发抖 ◎ 耳朵都快~掉了。
5 浪费 làngfèi 【动】 lãng phí
◎ ~时间 / ~钱 / ~水 / ~电 / ~人才 ◎ 你觉得中国人~什么比较多?
6 前途 qiántú 【名】 tương lai, tiền đồ
◎ (没)有~ / 国家的~ / 公司的~ / 某人的~
7 决心 juéxīn 【名】 quyết tâm
◎ ① 她有~用一年的时间学好汉语。 / ② 小王下~要改掉自己的坏习惯。
8 跳槽 tiào cáo thay đổi việc làm, "nhảy" việc
◎ 从A公司~到B公司 ◎ 工作了两年,他已经跳了三次槽了。
9 招聘 zhāopìn 【动】 tuyển dụng
◎ ~老师 / ~经理 / ~秘书
10 部门 bùmén 【名】 phòng, bộ phận
◎ 广告~ / 人事~ / 财务~ / ~经理
11 经理 jīnglǐ 【名】 giám đốc
◎ 总~ / 销售~
12 应聘 yìngpìn 【动】 dự tuyển
◎ ~部门经理 / ~秘书 / ~信
13 秘书 mìshū 【名】 thư kí
◎ 校长~ / 办公室~
14 简历 jiǎnlì 【名】 lí lịch tóm tắt
◎ 一份~
15 【动】 trao, đưa
◎ ① 请把醋~给我。 / ② 找工作的时候,他给很多公司~过简历。
16 学历 xuélì 【名】 học vấn, quá trình đào tạo
◎ ① 来这家公司应聘的人必须有大学~。 / ② 有的女孩儿找男朋友的标准是“三高”:高~、高工资、高个子。
17 倒是※ dàoshì 【副】 phó từ dùng trong phân câu biểu thị sự nhượng bộ
◎ ① 这件衣服样子~挺好,就是贵了点儿。 / ② 我~很想去看这场比赛,可是不知道有没有时间。
18 说不定 shuōbudìng 【副】
【动】
có thể, không chừng / chưa biết, chưa chắc chắn
◎ 我一个月没见到小王了,他~已经回国了。 ◎ ① 谁能赢这场比赛还~。 / ② A: 你今天几点回家? B: ~。
19 处理 chǔlǐ 【动】 xử lí
◎ ① 我在电视台的工作就是~观众们写来的信。 / ② 今天我要~的事还没~完,又要加班了。
20 超过 chāoguò 【动】 vượt quá
◎ ① 中国的人口已经~了13亿。 / ② 今年我们公司的发展速度大大~去年。
21 安心 ānxīn 【形】 yên tâm
◎ ① 你在家~休息,先不要考虑工作的事。 / ② 你开着电视怎么能~学习呢? / ③ 现在许多年轻人工作都不太~,朋友的儿子大学毕业不到两年,已经换了5次工作了。
22 怀孕 huái yùn có bầu, có mang
◎ 她~8个月了,仍然在上班。
23 面试 miànshì 【动】 phỏng vấn trực tiếp
◎ 参加~
24 体重 tǐzhòng 【名】 thể trọng, cân nặng (cơ thể)
◎ 标准~ / 正常~ / 增加~ / 减轻~
25 正常 zhèngcháng 【形】 bình thường
◎ ① 老王身体检查的结果别 wounded 方面都挺~,就是血压有点儿高。 / ② 今年的天气不太~。
26 达到 dá dào đạt được
◎ ~要求 / ~……标准 / 达到(/ 达不到)……要求 ◎ ① 他的汉语水平~ district 在中国大学读研究生 Standard 的标准。 / ② 不管我怎么努力,也达不到父母的要求。
27 以下※ yǐxià 【名】 dưới, thấp hơn
◎ ① 这次跑步比赛,35岁~(包括35岁)的人参加青年组;36岁到50岁的人参加中年组;51岁以上的人参加老年组。 / ② 在中国,身高1.2米~的儿童坐火车不用买票。
28 选美 xuǎn měi chọn người đẹp
◎ ~大赛
29 来※ lái 【助】 khoảng
◎ 50~岁 / 三斤~重
30 担任 dānrèn 【动】 đảm nhiệm
◎ ① 上大学的时候,小王~过班长。 / ② 从大学毕业到退休,老王一直~教学工作。
31 试用期 shìyòngqī 【名】 giai đoạn thử việc
◎ 朋友的新工作~三个月,~内每月工资3000元,~满了一 hand 播放 每月的工资3500元。
32 加班 jiā bān làm thêm giờ, làm ngoài giờ
◎ 在我们公司,一星期最少加三天班,有的时候周末还要~。
33 提前 tíqián 【动】 trước
◎ ① 我们老板每天都~半个小时到公司。 / ② 老师说了,期末考试不能~。
34 牺牲 xīshēng 【动】 hi sinh
◎ ① 为了准备比赛,大家~了很多休息时间。 / ② 姐姐为了我们弟弟妹妹~了自己,高中没毕业就工作了。
35 工资 gōngzī 【名】 lương
◎ 这几年,中国人的~水平提高了不少。
36 不幸 búxìng 【形】 bất hạnh, không may mắn
◎ ① 老王真~,两个月前丢了工作,最近又丢了汽车。 / ② 很快大家都知道了这个~的消息。
37 马虎 mǎhu 【形】 qua loa, không cẩn thận
◎ 小王太~,昨天把笔记本电脑忘在出租车上了。
38 文件 wénjiàn 【名】 giấy tờ, văn kiện
◎ 重要~ / 一份秘密~
39 当做 dàngzuò 【动】 coi là....
◎ ① 小王爱丽丽,可是丽丽只是把他~一般的朋友。 / ② 妻子对丈夫把家~饭馆儿、旅馆很不满意。
40 趁※ chèn 【介】 nhân (dịp/ lúc)
◎ ① ~在中国学习的机会,毛毛去了不少地方。 / ② 小狗~我没看见,偷偷吃了一块巧克力。
41 【动】 nằm sấp, nằm rạp xuống
◎ ~在桌子上 / ~在地上 ◎ 警察让小偷~下。
42 xǐng 【动】 tỉnh, tỉnh giấc
◎ ① 昨天我睡得不太好,夜里~了好几次。 / ② 孩子刚睡着,你别把他吵~。
43 对面 duìmiàn 【名】 đối diện
◎ 教室~ / ~的房间
44 guǎn 【动】 phụ trách
◎ ① 在我们家,爸爸~洗菜,妈妈~做饭,我~洗碗。 / ② 最近我们宿舍楼的门坏了,一直没人~。

Chữ Hán & Pinyin:

经过Jīngguò考虑kǎolǜ决定juédìng离开líkāi现在xiànzàide单位dānwèi重新chóngxīnzhǎo一份yí fèn工作gōngzuò 虽然Suīrán这个zhège单位dānwèibìng没有méiyǒu让我ràng wǒ挨饿ái'è挨冻áidòngdànqián不多bùduō而且érqiě每天měitiān上班shàngbān没什么méi shénmeshìxuéde专业zhuānyè根本gēnběn用不上yòng bú shàng觉得juéde自己zìjǐde青春qīngchūndōubèi浪费làngfèile为了Wèile自己zìjǐde前途qiántú下决心xià juéxīn准备zhǔnbèi跳槽tiàocáo xiānjìnle一家yì jiā招聘zhāopìn部门bùmén经理jīnglǐde公司gōngsī一个yígè看起来kàn qǐlái很有hěn yǒu经验jīngyànde男人nánrénwèn shì应聘yìngpìn秘书mìshūma?” 不是Búshìlái应聘yìngpìn部门bùmén经理jīnglǐ。”很有礼貌地hěn yǒu lǐmào de简历jiǎnlì递给dìgěile 你的Nǐde学历xuélìdàoshì没什么méi shénme问题专wèntí,”看完kàn wán以后yǐhòushuō,“不过búguò我们wǒmen需要xūyàodeshì男的nánde。” 为什么Wèishénme说不定Shuōbúdìngnéng男的nánde干得gàn de更好gèng hǎo。” 这个Zhège——,不是búshì没有méiyǒu这个zhège可能kěnéng但是dànshì根据gēnjù我们的wǒmen de经验jīngyàn女人nǚrén老是lǎo shì处理chǔlǐ不好chǔlǐ bù hǎo家庭jiātíng工作gōngzuòde关系guānxì如果Rúguǒméi猜错cāicuò的话de huà你的nǐde孩子háizi最多zuìduō不超过bù chāoguò5suì正是zhèngshìzuì麻烦máfande时候shíhounéng百分之百地bǎifēnzhībǎi de安心ānxīn工作gōngzuòma?” 还没有hái méiyǒu孩子háizi。”回答huídá 没有Méiyǒu孩子háizi也不行yě bùxíng。”男人nánrénshuō,“因为yīnwèi很快hěn kuài就会jiù huì怀孕huáiyùn生孩子shēng háizizhè已经yǐjīngyǒu孩子háizidegèng麻烦máfan。” méi打算dǎsuànyào孩子háizi。”zuò最后zuìhòude努力nǔlì Zhè不可能bù kěnéng,”笑着xiàozhe摇了摇头yáole yáotóu,“女人nǚrén没有méiyǒu不想bù xiǎngzuò母亲mǔqīnde因为yīnwèi……”后边hòubian说了些shuōle xiē什么shénmedōu没听见méi tīngjiàn也不想yě bù xiǎng听了tīng le 参加cānjiā面试miànshìde第二个dì-èr gè单位dānwèishì一家yì jiā广告guǎnggào公司gōngsī 你的Nǐde学历xuélì不错búcuò不过búguò你的nǐde身高shēngāo体重tǐzhòng……” 身高shēngāo一米五八yì mǐ wǔ bā体重tǐzhòng105jīn怎么啦zěnmelā认为rènwéidōuhěn正常zhèngcháng没什么méi shénme问题wèntíya。” 但是Dànshìméi达到dádào我们的wǒmen de要求yāoqiú身高shēngāo一米六yì mǐ liù以上yǐshàng体重tǐzhòng100jīn以下yǐxià。” 天哪Tiānna!”有点yǒudiǎn生气shēngqì,“zhè是在shì zàizhǎo工作gōngzuò不是búshì参加cānjiā选美xuǎnměi。” 很快hěn kuàiyòu找到了yòu zhǎodaò le第三家dì-sān jiā公司gōngsī这家Zhè jiā一百来人yìbǎi lái rénde公司gōngsī打算dǎsuàn让我ràng wǒ担任dānrèn部门bùmén经理jīnglǐ试用期shìyòngqīwéi三个月sān gè yuè条件Tiáojiànshì早上zǎoshang7diǎn上班shàngbān晚上wǎnshang7diǎn下班xiàbān中午zhōngwǔ只有zhǐyǒu一个yígè小时xiǎoshíde吃饭chīfàn时间shíjiān还需要hái xūyào经常jīngcháng加班jiābān我的天Wǒ de tiānzhè怎么zěnmexíng自从Zìcóng工作gōngzuò以来yǐlái每天měitiāndōu睡到shuì dào8点钟diǎnzhōngcái起床qǐchuáng中午zhōngwǔzài单位dānwèi吃完饭chī wán fàn还能hái néng休息xiūxi一个yígè小时xiǎoshí下午xiàwǔ从来cóngláiméi参加cānjiāguo加班jiābān实际上shíjìshànghái常常chángcháng提前tíqián下班xiàbān现在Xiànzài他们tāmenyào一天yì tiān工作gōngzuò十来个shí lái gè小时xiǎoshí还要hái yào牺牲xīshēng中午zhōngwǔde休息xiūxi时间shíjiānzhè绝对juéduì不行bùxíngQián当然dāngrán重要zhòngyào为了wèileqiánér牺牲xīshēng健康jiànkāng显然xiǎnrán不值得bù zhídé 运气yùnqihái真不错zhēn búcuò很快hěn kuàiyòu找到了zhǎodào le一份yí fèn上班shàngbān时间shíjiān合适héshì工资gōngzī不错búcuòde工作gōngzuò每天Měitiān早上zǎoshang9diǎn上班shàngbān工资gōngzī三千来块sānqiān lái kuài试用期shìyòngqī一个yígèyuè头一个Tóu yígè星期xīngqī干得gàn de挺不错tǐng búcuò经理jīnglǐduìhěn满意mǎnyì不幸búxìngdeshì第二个dì-èr gè星期xīngqī问题wèntíjiù一个接一个地yígè jiē yígè de来了láile星期一Xīngqīyī因为yīnwèi迟到chídào5分钟fēnzhōngái经理jīnglǐ批评了pīpíng le一顿yí dùn星期二Xīngqīèr因为yīnwèi一时yìshí马虎mǎhuA文件wénjiàn当做dāngzuòB文件wénjiàngěile经理jīnglǐ星期三Xīngqīsānchèn经理jīnglǐ不在búzàide时候shíhou精神,zài桌上zhuō shàng趴了pā le一会儿yíhuìr精神。 Děng40分钟fēnzhōng以后yǐhòu醒来xǐng láishí经理jīnglǐzhèng站在zhàn zài对面duìmiàn 于是Yúshì我的wǒde试用期shìyòngqī提前tíqián结束了jiéshù leyòu回到huídàole现在xiànzàide单位dānwèi虽然Suīrán这儿zhè'erhěn没有意思méiyǒu yìsiqián也不多bùduōdàn这儿zhè'er没人管méi rén guǎn我的wǒde身高shēngāo体重tǐzhòng没人管méi rén guǎn有没有yǒu méiyǒu孩子háizi不需要bù xūyào加班jiābān也不需要yě bù xūyào一天到晚yìtiāndàowǎn神经shénjīng紧张jǐnzhāngzǒng担心dānxīn出错chūcuò再也不zàiyě bù打算dǎsuànhuàn工作gōngzuòle

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

Sau khi cân nhắc kỹ lưỡng, tôi quyết định rời khỏi cơ quan hiện tại để tìm kiếm một công việc mới. Mặc dù cơ quan này không đến mức để tôi phải chịu đói chịu rét, nhưng thu nhập chẳng đáng là bao, hơn nữa mỗi ngày đi làm đều rảnh rỗi chẳng có việc gì làm. Chuyên ngành tôi từng theo học căn bản là không có đất dụng võ. Tôi cảm thấy thanh xuân của mình đang bị lãng phí một cách vô nghĩa. Vì tương lai của chính bản thân, tôi hạ quyết tâm chuẩn bị nhảy việc.
Đầu tiên, tôi nộp hồ sơ vào một công ty đang tuyển vị trí quản lý bộ phận. Một người đàn ông trông có vẻ rất giàu kinh nghiệm hỏi tôi:
"Cô đến ứng tuyển vị trí thư ký à?"
"Không phải, tôi đến ứng tuyển chức quản lý bộ phận." Tôi rất lịch sự đưa bản sơ yếu lý lịch của mình cho ông ta.
"Học vấn của cô thì nhìn chung không có vấn đề gì cả," ông ta sau khi xem xong liền nói, "Thế nhưng, vị trí chúng tôi đang cần lại là nam giới."
"Tại sao vậy? Chưa biết chừng tôi còn có thể làm tốt hơn cả nam giới đấy chứ."
"Điều này——, không phải là không có khả năng đó. Tuy nhiên, dựa theo kinh nghiệm của chúng tôi, phụ nữ thường hay không biết cách cân bằng tốt giữa mối quan hệ gia đình và công việc. Nếu tôi đoán không lầm thì con của cô nhiều nhất cũng không quá 5 tuổi, chính là vào cái giai đoạn phiền phức, rắc rối nhất, liệu cô có thể toàn tâm toàn ý 100% lo cho công việc được không?"
"Tôi vẫn chưa có con." Tôi trả lời ông ta.
"Chưa có con? Thế thì lại càng không được." Người đàn ông đó nói, "Bởi vì cô sẽ rất nhanh chóng mang thai rồi sinh con thôi, việc này so với người đã có con rồi còn phiền toái hơn nhiều."
"Tôi không có dự định sinh con." Tôi cố gắng đưa ra nỗ lực thuyết phục cuối cùng.
"Điều đó là không thể nào," ông ta mỉm cười lắc đầu, "Làm phụ nữ thì chẳng có ai là không muốn làm mẹ cả, bởi vì..." Sau đó ông ta còn luyên thuyên thêm những gì nữa, tôi đều không nghe lọt tai và cũng chẳng thèm nghe nữa.
Cơ quan thứ hai tôi đến tham gia phỏng vấn là một công ty quảng cáo.
"Học lực của cô rất tốt, thế nhưng, về chiều cao và cân nặng của cô..."
"Chiều cao của tôi là 1m58, cân nặng 52.5 kg (105斤), có chuyện gì sao? Tôi thấy mọi số đo đều rất bình thường, chẳng có vấn đề gì cả."
"Nhưng cô chưa đạt tiêu chuẩn của chúng tôi: yêu cầu phải cao từ 1m60 trở lên và cân nặng dưới 50 kg (100斤)."
"Trời đất ơi!" Tôi có chút tức giận, "Tôi là đang đi tìm việc làm, chứ đâu phải đi tham gia một cuộc thi tuyển chọn hoa hậu đâu."
Rất nhanh sau đó tôi lại tìm được công ty thứ ba. Công ty có quy mô tầm hơn một trăm người này dự định giao cho tôi đảm nhiệm vị trí quản lý bộ phận, thời gian thử việc là ba tháng. Điều kiện đưa ra là 7 giờ sáng phải có mặt làm việc, 7 giờ tối mới được tan ca, buổi trưa chỉ có vỏn vẹn một tiếng đồng hồ để ăn cơm, hơn nữa còn phải thường xuyên tăng ca. Ối trời đất ơi! Thế này thì làm sao chịu thấu? Kể từ khi đi làm đến nay, ngày nào tôi cũng phải ngủ nướng đến tận 8 giờ mới ngủ dậy, buổi trưa ăn cơm xong ở cơ quan còn được thong thả nghỉ ngơi một tiếng, buổi chiều thì chưa bao giờ phải nếm mùi tăng ca, thực tế là tôi còn thường xuyên trốn về sớm. Giờ họ lại bắt tôi một ngày cày cuốc mười mấy tiếng đồng hồ, lại còn phải hy sinh luôn cả thời gian nghỉ ngơi buổi trưa, việc này tuyệt đối không thể chấp nhận được! Tiền bạc dĩ nhiên là quan trọng thật, nhưng vì tiền mà phải đánh đổi bằng cả sức khỏe thì rõ ràng là không đáng chút nào.
Vận may của tôi tính ra vẫn còn khá tốt, rất nhanh sau đó lại tìm được một công việc có thời gian làm việc phù hợp, mà mức lương cũng khá khẩm. Mỗi ngày đúng 9 giờ sáng vào làm, lương tháng tầm hơn ba ngàn tệ, thời gian thử việc là một tháng. Tuần đầu tiên, tôi thể hiện năng lực khá tốt, giám đốc cũng tỏ ra vô cùng hài lòng về tôi. Thế nhưng, thật không may là bước sang tuần thứ hai, các rắc rối cứ thế liên tiếp nối đuôi nhau kéo đến. Hôm thứ Hai, chỉ vì đi muộn có 5 phút mà tôi bị giám đốc giáo huấn phê bình cho một trận lôi đình. Hôm thứ Ba, do một chút cẩu thả, bất cẩn mà tôi đã đưa nhầm tài liệu A thành tài liệu B cho giám đốc. Hôm thứ Tư, nhân lúc giám đốc không có ở cơ quan, tôi đã gục đầu xuống bàn ngủ một lát. Khi tôi tỉnh dậy sau 40 phút chợp mắt, thì đập vào mắt là hình ảnh vị giám đốc đang đứng lù lù ngay trước mặt tôi.
Thế là, thời gian thử việc của tôi đã bị chấm dứt sớm hơn dự định, tôi lại lủi thủi quay trở về với cơ quan làm việc hiện tại của mình. Mặc dù nơi này tẻ nhạt vô vị thật, tiền kiếm được cũng chẳng bao nhiêu, nhưng ít ra ở đây không có ai săm soi quản lý chiều cao, cân nặng của tôi, cũng chẳng có ai hạch sách hỏi tôi đã có con hay chưa. Tôi không cần phải cắm mặt tăng ca, cũng không cần phải suốt ngày đầu óc căng như dây đàn vì luôn lo sợ mình làm sai việc. Tôi quyết định rồi, từ nay về sau sẽ không bao giờ có ý định đổi công việc nữa.
STT Chữ Hán Pinyin Từ loại Ý nghĩa & Ví dụ
1 孤独 gūdú 【形】 cô đơn
◎ ~的生活 / ~的老人 ◎ 一个人在国外, 常常会觉得~。
2 zhuī 【动】 tìm, truy tìm
◎ 警察正在~小偷。
3 从不※ cóngbù từ trước tới nay không.../ chưa...
◎ ① 他~和人吵架。 / ② 爸爸~喜欢做饭。
4 停留 tíngliú 【动】 dừng, nghỉ lại
◎ 以前从北京坐飞机去美国需要在日本~一下, 现在可以直接飞到美国。
5 每※ měi 【副】 mỗi
◎ ~到下雨天, 他的情绪 texture 就不好。
6 移动 yídòng 【动】 di động, di chuyển
◎ 这辆汽车在路上坏了, 可是大家没有办法~它。
7 四季 sìjì 【名】 bốn mùa
◎ 昆明~如春, 所以被称为春城。
8 香味 xiāngwèi 【名】 hương vị, mùi thơm
◎ 花的~ / 菜的~ / 酒的~ / 香水的~ / 一股~
9 yǎng 【动】 nuôi, nuôi dưỡng
◎ ~花 / ~鱼 / ~鸟 / ~狗 / ~蜂
10 fēng 【名】 ong
◎ 养~
11 蜜蜂 mìfēng 【名】 ong mật
◎ 一只~ / 一群~
12 鲜花 xiānhuā 【名】 hoa tươi
◎ 一束~
13 广阔 guǎngkuò 【形】 QUẢNG KHOÁT rộng rãi
◎ ~的草原 / ~的大自然
14 大自然 dàzìrán 【名】 thiên nhiên
◎ 美丽的~ / 热爱~ ◎ 在城市里住得久的人应该经常去~呼吸呼吸新鲜空气。
15 【名】 mật
◎ 一瓶~
16 甜蜜 tiánmì 【形】 ngọt ngào
◎ ~的生活 / ~的爱情
17 现实 xiànshí 【形】
【名】
hiện thực / hiện thực
◎ 这样的计划不太~。 ◎ 比赛失败了, 我们都很难过, 但是我们只能接受这样的~。
18 cǎi 【动】 hút (mật), hái, ngắt
◎ ~茶 / ~草药 / ~花 / ~蜜
19 gǎn 【动】 vội vàng, gấp rút (làm việc gì đó)
◎ ~飞机 / ~火车 / ~路
20 【名】 thời kì
◎ 早~ / 青春~ / 试用~ / 危险~ ◎ ① 他前两天刚出院, 身体还处于恢复~。 / ② 我们的电脑学习班三个月为一~。
21 花期 huāqī 【名】 thời kì nở hoa
◎ 这种花~很长。
22 发达 fādá 【形】 phát triển
◎ ~国家 / 经济很~ / 交通不~
23 féng 【动】 gặp
◎ ~年过节 / 每~……
24 不然※ bùrán 【连】 (nếu) không vậy
◎ ① 我下班以后要和同事们一起喝酒, ~他们觉得我怕老婆。 / ② 我的狗每次吃饭以前, 我都得学狗叫, ~它不吃。
25 【动】 lấy
◎ ~行李 / ~钱 / ~包裹 ◎ ① 我的自行车正在修, 现在~不了。 / ② 您的照片 20 分钟以后就能~。
26 迅速 xùnsù 【形】 nhanh chóng
◎ 动作很~ / ~发展 ◎ 朋友来信以后, 我总是~回信, 这样可以写得短一点儿。
27 蜂蜜 fēngmì 【名】 mật ong
◎ 一瓶~
28 卫生 wèishēng 【名】 vệ sinh
◎ 个人~ / 环境~ / 公共~ / 保持~ / 检查~ / 注意~
29 传染 chuánrǎn 【动】 truyền nhiễm, lây lan
◎ ~病 ◎ 这种病能通过空气~。
30 xióng 【名】 gấu
◎ 一只~
31 tiě 【名】 sắt, thép
◎ 这个柜子是~的。
32 tǒng 【名】 thùng
◎ 水~ / 汽油~ / 木~ / 铁~
33 大多数 dàduōshù 【名】 đại đa số
◎ ① 世界上好人还是占~。 / ② ~国家领导 shadow 都是男的。
34 mào 【动】 bất chấp
◎ ① 孩子病得很厉害, 父母~着大雨把孩子送到了医院。 / ② 一场大雨把铁路冲坏了, 工人们在~着大雨修铁路。 / ③ 小王~着生命危险跳进河里救人。
35 tōu 【动】 ăn trộm
◎ ~东西 / ~钱
36 进攻 jìngōng 【动】 tấn công
◎ ① 蛇一般不会主动~人。 / ② 这场比赛, 我们队的~很成功。
37 hòu 【形】 dày
◎ ~面包 / ~毛衣
38 一方面……(另)一方面……※ yì fāngmiàn……(lìng) yì fāngmiàn…… một mặt (thì)..., mặt kia (thì)...
◎ ① 在中国, 我~想学好汉语, ~也想多了解中国社会和文化。 / ② 听说能参加比赛我~很兴奋, ~也很担心。
39 保护 bǎohù 【动】 bảo vệ
◎ ~孩子 / ~老百姓的利益 / ~动物 / 傲~ / 失去~
40 接触 jiēchù 【动】 tiếp xúc
◎ ① 和动物多~对孩子的心理健康有好处。 / ② 你和他~时间长了就知道他是一个很热情的人。
41 zhē 【动】 đốt, cắn
◎ 丽丽不小心被蜂~了。
42 气味 qìwèi 【名】 mùi
◎ 难闻的~ / 熟悉的~ / 新车里常常有不好的~。
43 勤劳 qínláo 【形】 cần cù
◎ ~的人 / ~的蜜蜂
44 五颜六色 wǔ yán liù sè màu sắc sặc sỡ
◎ ~的鲜花 ◎ 你的梦是~的还是黑白的?
45 (做)伴 (zuò) bàn 【名】 (làm) bạn
◎ ① 很多人养猫、养狗就是为了有个~ / ② 我报了太极拳班, 你也参加吧, 咱俩做个~。

Chữ Hán & Pinyin:

【1】有一种人Yǒu yì zhǒng rén从不cóngbù在一个zài yí gè地方dìfang停留tíngliú很久hěn jiù每过měi guò一段时间yí duàn shíjiān他们tāmenjiù搬一次家bān yí cì jiā他们Tāmen总是zǒngshì朝着cháozhe花开huā kāide方向fāngxiàng移动yídòng哪儿nǎr有花yǒu huā他们tāmenjiù去哪儿qù nǎr春夏秋冬Chūn xià qiū dōng一年四季yì nián sì jì他们tāmen总能zǒng néng看到kàndàohuāde美丽měilì闻到wéndàohuāde香味xiāngwèi为什么Wèishénme他们tāmen要过yào guò这样的zhèyàng de生活shēnghuóne?——因为yīnwèi他们tāmenshì养蜂人yǎngfēngrén 【2】养蜂人Yǎngfēngrénde生活shēnghuó听起来tīng qǐlái确实quèshìhěn浪漫làngmàn他们tāmen蜜蜂mìfēng交朋友jiāo péngyougēn鲜花xiānhuāzuò邻居línjū生活shēnghuózài广阔guǎngkuòde大自然dàzìránzhōng收获shōuhuòdeshì甜蜜tiánmì可是Kěshì现实xiànshí生活shēnghuózhōngde养蜂人yǎngfēngrénbìng不总bù zǒng那么nàme浪漫làngmàn他们tāmende生活shēnghuó幸福xìngfú辛苦xīnkǔ既有jì yǒu鲜花xiānhuā也有yě yǒu汗水hànshuǐ泪水lèishuǐ 【3】为了Wèileràng蜜蜂mìfēng采蜜cǎi mì养蜂人yǎngfēngrén需要xūyào赶花期gǎn huāqī一个Yí gè地区dìqūde花期huāqī大概dàgài只有zhǐyǒu二十来天èrshí lái tiān因此yīncǐ他们tāmende生活shēnghuó总是zǒngshì处在chǔzài移动yídòngzhōng他们Tāmen停留tíngliúde地方dìfang自然zìránshìzài农村nóngcūn而且érqiě交通jiāotōng往往wǎngwǎng发达fādá每逢Měi féng搬家bānjiā养蜂人yǎngfēngrén总是zǒngshì非常fēicháng紧张jǐnzhāng他们Tāmen先得xiān děi做好zuò hǎo搬家bānjiāde准备zhǔnbèi然后ránhòu蜜蜂mìfēng装进zhuāng jìn蜂箱fēngxiāng接着jiēzhe蜂箱fēngxiāng一个一个地yí gè yí gè de搬到bān dào有路yǒu lùnéng开车kāichēde地方dìfang最后zuìhòu再把zài bǎ它们tāmen装上zhuāng shàng汽车qìchēhuò火车huǒchē赶到gǎn dào新的xīn de地方dìfangZài搬家bānjiā过程guòchéngzhōng他们tāmenděi非常fēicháng细心地xìxīn de照顾zhàogù蜜蜂mìfēng不然bùrán很多hěnduō蜜蜂mìfēng都会dōuhuì死掉sǐ diào到了Dàole目的地mùdìdì养蜂人yǎngfēngrén首先shǒuxiān得把děi bǎ蜜蜂mìfēng安排ānpáihǎo然后ránhòu才能cái néng考虑kǎolǜ怎么zěnmewèi自己zìjǐzào一个yígè临时línshídejiā”。 【4】除了Chúle搬家bānjiā养蜂人yǎngfēngrén最累的zuì lèi deshì取蜜qǔ mì每逢Měi féng采蜜期cǎimì qī他们tāmen常常chángcháng吃不好chī bù hǎofàn睡不好shuì bù hǎojiào蜜蜂Mìfēng每天měitiān飞出去fēi chūqu采蜜cǎi mì15左右zuǒyòu多了duō le他们tāmen就要jiù yào迅速xùnsù取出来qǔ chūlai不然bùrán蜜蜂mìfēng就会jiù huì变懒biàn lǎn留在liú zàijiāli享受xiǎngshòu蜂蜜fēngmì再也zàiyě不愿意bú yuànyì出去chūqu工作gōngzuòle所以Suǒyǐ忙起来máng qǐlai以后yǐhòu养蜂人yǎngfēngrén常常chángcháng不得不bùdébù牺牲xīshēng吃饭chīfàn睡觉shuìjiào时间shíjiān有时yǒushíhuì为了wèi le取蜜qǔ mìér几天几夜jǐ tiān jǐ yè睡不了shuì bù liǎojiào 【5】养蜂人Yǎngfēngrén最怕zuì pà蜜蜂mìfēng生病shēngbìng平时píngshí他们tāmen特别tèbié注意zhùyì蜂箱fēngxiāng卫生wèishēng每到Měi dào春天chūntiān他们tāmen都要dōu yàogěi蜜蜂mìfēng准备zhǔnbèi加药的jiā yào de糖水tángshuǐ不然bùrán蜜蜂mìfēng很容易hěn róngyì生病shēngbìng并且bìngqiě互相hùxiāng传染chuánrǎnZài一些yìxiē地区dìqū养蜂人yǎngfēngrén有时yǒushíhuì遇到yù dào特殊tèshūde客人kèrén”——xióngXióng最喜欢zuì xǐhuantōu蜂蜜fēngmìchī发现Fāxiànxióng来了lái le他们tāmenjiù大声地dàshēng deqiāo铁桶tiětǒng大多数dàduōshù情况qíngkuàngxiàxiónghuì马上mǎshàng离开líkāidàn如果rúguǒshì饿极了è jí le就会jiù huì冒着màozhe危险wēixiǎndāng小偷xiǎotōu”。有时Yǒushíxiónghuìchèn养蜂人yǎngfēngrén不注意bú zhùyì偷偷地tōutōude蜂箱fēngxiāng搬到bān dào小河边xiǎohé biān先把xiān bǎ蜂箱fēngxiāng敲破qiāopò接着jiēzheshǒu洗干净xǐ gānjìng然后ránhòu便biàn坐下来zuò xiàlai慢慢mànmàn享受xiǎngshòu每当Měi dāng遇到yù dào这样的zhèyàng de情况qíngkuàng蜜蜂们mìfēngmenhuì一起yìqǐ围住wéizhùxióng进攻jìngōngdànxióng一点儿yìdiǎnr也不yě bù害怕hàipà因为yīnwèiyǒu厚厚的hòuhòudemáozuò保护bǎohù 【6】养蜂人Yǎngfēngrén一方面yì fāngmiànyào保护bǎohù蜜蜂mìfēng另一方面lìng yì fāngmiàn还要hái yào保护bǎohù自己zìjǐ——因为yīnwèi他们tāmen也很yě hěn容易róngyì受到shòudào蜜蜂的mìfēng de进攻jìngōng虽然Suīrán每天měitiān蜜蜂mìfēng接触jiēchù而且érqiě蜜蜂mìfēng一般yìbān随便suíbiàn蜇人zhē réndànměi搬一次bān yí cìjiā养蜂人yǎngfēngréndeliǎn鼻子bízi耳朵ěrduo都会dōuhuìpàng一次yícì蜜蜂Mìfēngzhǐ喜欢xǐhuanhuāde香味xiāngwèiér喜欢xǐhuan臭味chòuwèi其他qítā气味qìwèi因此yīncǐ养蜂人yǎngfēngrén如果rúguǒ几天jǐ tiānméi洗澡xǐzǎo或是huòshìgāng洗完澡xǐ wán zǎo身上shēnshàngyǒu蜜蜂mìfēng熟悉shúxīde气味qìwèi他们tāmenjiù不敢bù gǎn走近zǒujìn蜂箱fēngxiāng不然bùránfēi挨蜇ái zhē不可bùkě蜜蜂mìfēng生活shēnghuó在一起zài yìqǐ养蜂人yǎngfēngrén每天měitiān都要dōu yào好好hǎohāo观察guānchá研究yánjiū它们tāmen不然的话bùrán de huà这些zhèxiē朋友péngyoujiù可能kěnéng带来dàilái无数的wúshù de麻烦máfan 【7】从南到北Cóng nán dào běihuò山上shānshànghuò水边shuǐbiān一年四季yìnián sìjì除了chúle新鲜的xīnxian de空气kōngqì美丽的měilì de风景fēngjǐng勤劳的qínláo de蜜蜂mìfēng五颜六色的wǔyánsèlùsè de鲜花xiānhuā还有hái yǒu什么shénme养蜂人yǎngfēngrén做伴zuò bànnejiù只有zhǐyǒu孤独感gūdú gǎn孤独Gūdúshì养蜂人yǎngfēngrén常有的cháng yǒu de感觉gǎnjué所以suǒyǐ有人yǒurén他们tāmen叫做jiàozuò孤独的gūdú de追花人zhuī huā rén

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

【1】 Có một kiểu người không bao giờ ở lại một nơi quá lâu, cứ qua một khoảng thời gian ngắn họ lại dọn nhà một lần . Họ luôn di chuyển hướng về phía hoa nở, nơi nào có hoa tươi, họ liền tìm đến đó . Xuân, hạ, thu, đông bốn mùa quanh năm, họ luôn được thưởng ngoạn vẻ đẹp của các loài hoa và ngửi thấy mùi hương thơm ngát của chúng . Tại sao họ lại lựa chọn cuộc sống xê dịch như thế này? —— Bởi vì họ chính là những người nuôi ong lấy mật .
【2】 Cuộc sống của những người nuôi ong nghe qua quả thực vô cùng lãng mạn: họ làm bạn với ong mật, làm hàng xóm cạnh những khóm hoa tươi, tự do sinh sống giữa thiên nhiên bao la rộng lớn và thu hoạch về những giọt mật ngọt ngào . Thế nhưng, thực tế cuộc sống của họ lại không hề thơ mộng đến thế; cuộc sống ấy vừa hạnh phúc mà cũng vừa lắm gian truân, vừa ngập tràn sắc hoa tươi mà cũng thấm đẫm biết bao mồ hôi và nước mắt .
【3】 Để ong mật có thể hút mật tốt, người nuôi ong bắt buộc phải di chuyển liên tục để đuổi theo các mùa hoa nở . Mùa hoa nở tại một vùng thông thường chỉ kéo dài vỏn vẹn khoảng trên dưới hai mươi ngày, do đó cuộc sống của họ luôn trong trạng thái xê dịch, nay đây mai đó [cite: image_0cef21.jpg]. Những nơi họ dừng chân phần nhiều là ở các vùng nông thôn hẻo lánh, nơi có điều kiện giao thông hết sức khó khăn và kém phát triển [cite: image_0cef21.jpg]. Mỗi lần phải chuyển dọn nhà cửa, người nuôi ong luôn vô cùng lo lắng, căng thẳng [cite: image_0cef21.jpg]. Trước hết họ phải thu dọn đồ đạc chuẩn bị sẵn sàng, sau đó lùa ong vào các thùng nuôi ong, tiếp đến là khuân vác thủ công từng thùng ong một đến địa điểm có đường lớn xe chạy được, và cuối cùng mới bốc xếp chúng lên xe ô tô hoặc xe lửa để chở đến vùng đất mới [cite: image_0cef21.jpg]. Trong suốt quá trình di chuyển này, họ phải chăm sóc đàn ong vô cùng tỉ mỉ và cẩn thận, bởi chỉ cần một chút sơ sẩy là rất nhiều ong mật sẽ bị chết ngạt [cite: image_0cef21.jpg]. Khi đã đến được địa điểm mới, việc đầu tiên họ phải làm là thu xếp và ổn định chỗ ở cho đàn ong trước, rồi sau đó mới có thời gian nghĩ đến việc dựng cho bản thân một túp lều làm "nhà" tạm bợ [cite: image_0cef21.jpg].
【4】 Ngoại trừ việc di chuyển nhà cửa liên tục, công việc vất vả nhất của người nuôi ong chính là khâu thu hoạch lấy mật [cite: image_0cef21.jpg]. Mỗi khi bước vào mùa thu hoạch mật, họ thường xuyên rơi vào cảnh ăn không ngon, ngủ không yên [cite: image_0cef21.jpg]. Ong mật mỗi ngày bay ra ngoài hút mật khoảng mười lăm lần, khi mật trong thùng đã đầy, người nuôi ong bắt buộc phải nhanh chóng lấy mật ra ngay; nếu không làm vậy, đàn ong mật sẽ sinh lười biếng, chúng chỉ muốn ở lỳ trong "nhà" để hưởng thụ mật có sẵn và không chịu bay ra ngoài "làm việc" nữa [cite: image_0cef21.jpg]. Cho nên một khi đã bước vào mùa bận rộn, họ thường phải hy sinh cả thời gian ăn uống và ngủ nghỉ, có những lúc vì mải thu hoạch mật mà phải thức trắng mấy ngày mấy đêm liền không được chợp mắt [cite: image_0cef21.jpg].
【5】 Người nuôi ong sợ nhất là đàn ong bị nhiễm bệnh, vì thế ngày thường họ cực kỳ chú ý đến việc giữ gìn vệ sinh cho các thùng ong [cite: image_0cef05.jpg]. Mỗi khi mùa xuân đến, họ đều phải chuẩn bị sẵn nước đường pha thuốc để cho ong uống phòng ngừa bệnh dịch lây lan chéo lẫn nhau [cite: image_0cef05.jpg]. Ở một số vùng núi rừng, họ đôi khi còn phải đối mặt với những vị "khách" không mời mà đến vô cùng đặc biệt —— gấu rừng [cite: image_0cef05.jpg]. Gấu là loài cực kỳ thèm thuồng và thích ăn trộm mật ong [cite: image_0cef05.jpg]. Khi phát hiện ra có gấu đến gần, người nuôi ong sẽ cầm gậy gõ thật mạnh và lớn tiếng vào các thùng sắt; trong hầu hết các trường hợp, gấu nghe thấy tiếng động lớn sẽ lập tức bỏ chạy, nhưng nếu gặp phải những con gấu đang quá đói khát, nó sẽ bất chấp mọi hiểm nguy để làm "kẻ trộm" [cite: image_0cef05.jpg]. Đôi khi, loài gấu sẽ lợi dụng lúc người nuôi ong sơ hở không chú ý để lén lút bê trộm thùng ong ra bờ sông nhỏ gần đó, gõ vỡ thùng ong ra, sau đó nhúng "tay" xuống nước rửa thật sạch sẽ rồi mới ngồi xuống từ tốn thưởng thức mật ngọt [cite: image_0cef05.jpg]. Mỗi khi gặp phải tình huống gấu ăn trộm như thế này, cả đàn ong mật sẽ ùa ra bao vây và tấn công con gấu điên cuồng, thế nhưng gấu lại chẳng hề tỏ ra sợ hãi chút nào vì cơ thể nó đã có lớp da và bộ lông cực dày bảo vệ khỏi những vết chích [cite: image_0cef05.jpg].
【6】 Người nuôi ong một mặt phải bảo vệ cho đàn ong của mình, mặt khác họ cũng phải tự bảo vệ lấy chính bản thân mình —— bởi vì họ cũng rất dễ trở thành mục tiêu tấn công của đàn ong [cite: image_0cef05.jpg]. Mặc dù tiếp xúc và làm việc với ong mỗi ngày, và ong mật nhìn chung không tùy tiện chích người, nhưng cứ mỗi một lần chuyển dọn nhà cửa là mặt, mũi, tai của người nuôi ong đều sẽ bị sưng vù lên y như béo ra một vòng [cite: image_0cec5c.png]. Ong mật vốn dĩ chỉ chuộng hương thơm thanh khiết của hoa chứ cực kỳ ghét mùi hôi hay các mùi lạ khác; do đó, người nuôi ong nếu lỡ mấy ngày bận rộn chưa kịp tắm rửa, hoặc ngược lại là vừa mới tắm xong và trên người có mùi xà phòng lạ đàn ong chưa quen, họ tuyệt đối sẽ không dám tiến lại gần các thùng ong, nếu không nhất định sẽ bị chúng chích cho tơi tả [cite: image_0cec5c.png]. Sống chung một nhà với ong mật, người nuôi ong hàng ngày đều phải dành thời gian quan sát tỉ mỉ và nghiên cứu tập tính của chúng; bằng không, những người "bạn" nhỏ này có thể mang lại cho họ vô số những rắc rối, phiền toái khôn lường [cite: image_0cec5c.png].
【7】 Rong ruổi từ nam ra bắc, lúc cheo leo trên núi cao, khi lặng lẽ bên bờ nước, suốt bốn mùa quanh năm, ngoại trừ bầu không khí trong lành, phong cảnh tươi đẹp, đàn ong mật siêng năng và những đóa hoa rực rỡ sắc màu, thì còn thứ gì làm bạn với người nuôi ong nữa đây? [cite: image_0cec5c.png] Câu trả lời chỉ có thể là cảm giác cô đơn trống trải! Cô độc chính là cảm giác thường trực của những người làm nghề nuôi ong, thế nên có người đã trìu mến gọi họ bằng cái tên: Những người đuổi hoa cô độc [cite: image_0cec5c.png].
STT Chữ Hán Pinyin Từ loại Ý nghĩa & Ví dụ
1 抱怨 bàoyuàn 【动】 phàn nàn
◎ 爸爸妈妈常常~孩子不听 them 的话, 孩子常常~爸爸妈妈管得太多。
2 diào 【动】 câu (cá)
◎ ~鱼 / ~了三斤鱼 / ~不到鱼
3 fèi 【动】
【名】
phí, tiêu phí / phí, kinh phí
◎ ~时 / ~钱 / ~力 / ~心 / ~事 / ~了半天时间 ◎ 房~ / 车~ / 生活~ / 饭~ / 学~
4 出差 chū chāi đi công tác
◎ 出一趟差 / ~去外地
5 tàng 【量】 chuyến
◎ 去一~图书馆 / 白跑了一~ ◎ 去上海的火车一天有三~。
6 雨衣 yǔyī 【名】 áo mưa
◎ 一件~
7 专门 zhuānmén 【形】 chuyên, riêng
◎ ~的医院 / ~给儿童看的书 ◎ 这菜是我~为你做的。
8 xuǎn 【动】 chọn
◎ ~专业 / ~时间
9 天空 tiānkōng 【名】 bầu trời
◎ 蓝蓝的~, 白白的云彩。
10 【动】 khoác (áo)
◎ ~上雨衣 / ~ 了一件外衣 / 头发~到肩上
11 【动】 đứng
◎ ~在雨中 / ~在江边
12 【量】 bức (lượng từ)
◎ 一~画 / 一~地图
13 公事 gōngshì 【名】 việc công
◎ 先办~, 然后处理私事(sīshì, việc riêng của mình)。
14 果然※ guǒrán 【副】 quả nhiên
◎ 从前听说那儿的鱼很多, 昨天他去钓鱼, ~钓了很多。
15 红烧 hóngshāo 【动】 kho
◎ ~鱼 / ~肉 / ~鸡
16 工夫 gōngfu 【名】 thời gian, công sức
◎ 有~ / 没有~ / 费了很多~
17 阳台 yángtái 【名】 hiên nhà, ban công
◎ 我们家~上养了很多花。
18 到处 dàochù 【名】 khắp nơi
◎ ① 节日的时候, 公园和商场~都有很多人。 / ② 学校里~都是自行车。
19 大约 dàyuē 【副】 khoảng
◎ ① 他每天~工作 8 个小时。 / ② ~两百来人参加了这次会议。
20 (电)冰箱 (diàn)bīngxiāng 【名】 tủ lạnh
◎ 这台~用了很多年了。
21 xià 【动】 làm khiếp sợ, dọa
◎ ~了(某人)一跳 / 很~人 / 别~我
22 黑乎乎 hēihūhū 【形】 đen xì
◎ ① 放假的时候我去了一趟长城, 长城上~的, 全都是人, 大家只能排着队往上爬。 / ② 走进 green 们住的小旅馆, 墙壁上~的一片, 全是蚊子。
23 táo 【动】 trốn
◎ ~走了 / ~不了 / ~掉了 / ~了出去
24 好奇 hàoqí 【形】 hiếu kì
◎ 小孩子对所有没見过的东西都很~。
25 侄女 zhínǚ 【名】 cháu gái
◎ 我的小~今年六岁了。
26 姑娘 gūniang 【名】 cô, cô gái
27 后悔 hòuhuǐ 【动】 hối hận
◎ 感到非常~ ◎ ① 他很~自己问了这样的问题。 / ② 很多人毕业以后~自己在学校的时候没有好好儿学习.
28 顺便 shùnbiàn 【副】 nhân tiện, tiện thể
◎ ① 你去商店的时候, ~帮我买张电话卡好吗? / ② 去上海开会的时候, 他~去苏州玩儿了一趟。
29 市场 shìchǎng 【名】 thị trường, chợ
◎ 菜~ / 服装~ / 电脑~
30 不满 bùmǎn 【形】 không vừa ý, không vừa lòng
◎ 对某人(感到)~ / 对某事(感到)~
31 劝说 quànshuō 【动】 khuyên bảo
◎ ① 朋友~我留学以后在中国找工作。 / ② 弟弟现在很少听我的~。
32 鲤鱼 lǐyú 【名】 cá chép
◎ 水里有很多~。
33 běn 【副】 vốn
◎ 我~不打算参加这次比赛, 但我的朋友都劝我参加, 所以我就来了。
34 周到 zhōudào 【形】 chu đáo
◎ 想得很~ / ~的安排 / ~的计划
35 表情 biǎoqíng 【名】 dáng vẻ, biểu cảm
◎ ~很奇怪 / 脸上没有~。
36 成本 chéngběn 【名】 tiền vốn, giá vốn
◎ ~很高 / 很低 / 按~卖 ◎ 现在 的价钱比~都低。
37 商量 shāngliang 【动】 bàn bạc, thương lượng
◎ 跟……~ / 和……~~ ◎ ① 我要和父母~~下学期的安排。 / ② 这个问题我们要~一下再作决定。
38 bèn 【形】 đần độn, dốt, ngu dốt
◎ 这个方法有点儿~。
39 péi 【动】 đền, bồi thường
◎ ~钱 / ~ 了一百块 ◎ 你的自行车 被我弄丢了, 我~你一辆新的吧。
40 坚定 jiāndìng 【形】 kiên định
◎ 语气很~ / 说话声音很~ ◎ 放心吧, 我~地和你站在一起。
41 合算 hésuàn 【形】 hợp lý, đáng bõ
◎ 花这么多钱买这样的衣服不~。

Chữ Hán & Pinyin:

【1】前一段时间Qián yí duàn shíjiān妈妈māma每次měi cì打电话dǎ diànhuà或者huòzhě写信xiě xìnlái都会dōuhuì跟我gēn wǒ抱怨bàoyuàn爸爸的bàba de新爱好xīn àihào——shuō迷上了míshàngle钓鱼diàoyú这个Zhège爱好àihào不仅bùjǐn费时fèishí费钱fèiqián而且érqiěhái弄得nòng de家里jiālǐ哪儿nǎrdōushì 【2】上周Shàngzhōu正好zhènghǎo单位dānwèi有事yǒushì需要xūyào出差chūchāi去趟qù tàng老家lǎojiā我想wǒ xiǎngchèn这个zhège机会jīhuì回家huíjiā看看kànkan临走Lín zǒuqián想了想xiǎngle xiǎng买件mǎile jiànhǎo雨衣yǔyī准备zhǔnbèi送给sònggěi爸爸bàba专门zhuānmén选了xuǎnle一件yí jiàn黄颜色的huáng yánsè de想象着xiǎngxiàngzhe天空tiānkōng下着xiàzhe小雨xiǎoyǔ老爸lǎobà披着pīzhe立在lì zài湖边húbiān钓鱼diàoyú该是gāi shì多美duō měide一幅yì fúhuàya 【3】办完Bàn wán公事gōngshì到家dào jiā一看yí kàn爸爸bàba果然guǒrán没在迷 zàijiā呆着dāizheyòu钓鱼diàoyú去了qù le妈妈Māma非常fēicháng惊喜地jīngxǐ de把我bǎ wǒ迎进了yíngjìnle家门jiāmén不一会儿Bù yíhuìr我就wǒ jiù发现fāxiàn妈妈māma惊喜的jīngxǐ de原因yuányīngèng像是xiàng shì因为yīnwèi迎来yíngláile一只yì zhī大黄猫dà huángmāoxiān给我gěi wǒ做了zuòle一个yígè红烧鱼hóngshāoyú接着jiēzheyòu煮了zhǔle一大碗yí dà wǎn鱼汤yútānghái炸了zhále几条jǐ tiáo小鱼xiǎoyú精神。Chèn妈妈māma做鱼的zuò yú de功夫gōngfu我在wǒ zài家里jiālǐ看了一圈儿kànle yì quānr只见zhǐ jiàn厨房chúfáng阳台yángtái卫生间wèishēngjiān……哪儿nǎrdōu养着yǎngzhe数了shǔle一下yíxià大约dàyuēyǒu20多条duō tiáo打开Dǎkāi冰箱bīngxiāng一看yí kàn吓了一跳xià le yí tiào黑乎乎的hēihūhū de全是quánshì冻的dòng de 【4】妈妈Māma烧鱼的shāo yú de时候shíhou家里人jiālǐ réndōu逃了táole出去chūqu他们tāmen开在xiànzàilián鱼的yú de气味qìwèidōu怕闻pà wénZài吃鱼的chī yú de时候shíhou小侄女xiǎozhínǚ好奇地hàoqí dewèn:“姑姑Gūgu怎么zěnmehuì爱吃àichī?”于是Yúshì开始kāishǐ有点儿yǒudiǎnr后悔hòuhuǐgěi老爸lǎobàmǎile那件nà jiàn雨衣yǔyī老爸Lǎobàya老爸lǎobà钓鱼diàoyú钓得diào de全家人quánjiā réndōu不正常bù zhèngchángle 【5】吃过Chīguò晚饭wǎnfàn老爸lǎobà还没háiméi回来huílái于是yúshì我就wǒ jiù出去chūqù散步sànbù顺便shùnbiànjiē经过Jīngguò对面duìmiànde菜市场càishìchǎngshí一个yígè卖鱼的màiyúdewèn:“小姐Xiǎojiě买鱼吗mǎiyú ma?”“买鱼Mǎiyú我还wǒ háixiǎng卖鱼màiyúne!”卖鱼的Màiyúde不满地bùmǎnde看了kànle一眼yìyǎn这时Zhèshí老爸lǎobà回来了huíláile见了jiànle自然zìránhěn惊喜jīngxǐ没说Méi shuō几句话jǐ jù huà便biàn让我ràng wǒ看他kàn tā桶里的tǒnglǐde:“你看Nǐ kànzhè红嘴鲤鱼hóngzuǐ lǐyúduō漂亮piàoliang我猜wǒ cāi今天jīntiān绝对juéduì会有huìyǒu好事hǎoshì果然guǒrán回来huíláilele。”原本běnláixiǎng劝说quànshuō老爸lǎobàshǎo钓鱼diàoyú可见kějiànyòu兴奋xīngfènyòu满足的mǎnzúde样子yàngzi马上mǎshàng改了gǎile主意zhǔyi决定juédìng不再búzàiquàn放弃fàngqì钓鱼diàoyú回到家Huídàojiāhòu我忙把wǒ máng bǎ礼物lǐwù拿给nágěi高兴地gāoxìngdeshuō:“还是Háishì女儿nǚ'ér想得xiǎngde周到zhōudào!”看着Kànzhe妈妈māma怪怪的guàiguàide表情biǎoqíng我知道wǒ zhīdào家里的jiālǐde状况zhuàngkuàng不能bùnéng改变gǎibiàn考虑了Kǎolǜle半天bàntiān忽然tūrán想起xiǎngqǐ那个nàge卖鱼的màiyúde来了láile于是yúshì便有biànyǒule主意zhǔyi 【6】老爸的Lǎobàdeshìàn六块钱liùkuàiqián一斤yìjīn钓来的diàoláide加上jiāshàng车费chēfèi其他qítā费用fèiyòng每斤měijīn成本chéngběn大约dàyuē七块钱qīkuàiqián左右zuǒyòu我跟Wǒ gēn卖鱼的màiyúde商量shāngliang好了hǎole老爸lǎobà钓的diào deàn每斤měijīn四块sìkuài卖给màigěi不管bùguǎn多少duōshǎo全是quánshì他的tāde 【7】Lín离家líjiā之前zhīqián我给wǒ gěi妈妈māma作了zuòle这样的zhèyàngde安排ānpái头一天Tóuyìtiān老爸的lǎobàde钓回来diàohuílái以后yǐhòuxiānyǎng一夜yíyè第二天Dì-èrtiānděng老爸lǎobà出发chūfāhòu就把jiù bǎ送到sòngdào菜市场càishìchǎngli卖鱼的màiyúderén那儿nàràn商量shāngliang好的hǎode价钱jiàqian卖给màigěi哪知道Nǎ zhīdào老妈lǎomā没听méi tīng说完shuōwánjiù急了jíle:“不行Bùxíng不行bùxíng从没Cóngméi见过jiànguò像你xiàng nǐ这么zhème傻的shǎde出去chūqù上了shàngle几年jǐniánxué怎么zěnmé脑子nǎozidào越来越yuèláiyuè笨了bènle你爸Nǐ bà七块钱qīkuàiqián钓来的diàoláide四块钱sìkuàiqián卖出去màichūqù不算Bú suàn时间shíjiān辛苦xīnkǔměidiào一斤yìjīn我就wǒ jiùděipéi三块钱sānkuàiqiánZhè不是búshì开玩笑kāiwánxiàoma!”语气yǔqì坚定地jiāndìngdegēn老妈lǎomāshuō:“这件事zhè jiàn shìnínfēi听我tīng wǒde不可bùkě三块钱sānkuàiqián就能jiùnéng买到mǎidào老爸的lǎobàde快乐kuàilèzhè不是búshì非常fēicháng合算hésuànmaNín应该yīnggāi知道zhīdào快乐kuàilè很多hěnduō时候shíhoushì用钱yòngqián买不到的mǎibúdàode!”

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

【1】 Thời gian trước, mỗi lần mẹ gọi điện thoại hoặc viết thư cho tôi đều than phiền về sở thích mới của bố —— bà bảo bố mê mẩn trò câu cá. Sở thích này không những tốn thời gian, tốn tiền bạc mà còn làm cho trong nhà từ trên xuống dưới đâu đâu cũng toàn là cá.
【2】 Tuần trước, cơ quan tôi có việc, cần tôi đi công tác một chuyến về quê, tôi muốn nhân cơ hội này về nhà thăm bố mẹ một chút. Trước khi lên đường tôi đã suy nghĩ và mua một bộ áo mưa thật tốt để tặng cho bố. Tôi đặc biệt chọn màu vàng, hình dung cảnh bầu trời lác đác mưa phùn, bố khoác chiếc áo mưa đứng câu cá bên hồ, đó hẳn là một bức tranh phong cảnh tuyệt đẹp biết bao!
【3】 Sau khi giải quyết xong việc công, tôi về đến nhà thì thấy bố quả nhiên không ở nhà mà lại đi câu cá nữa rồi. Mẹ tôi vô cùng vui mừng và bất ngờ chào đón tôi vào nhà. Nhưng chỉ một lát sau tôi liền phát hiện ra, lý do mẹ vui mừng như vậy có vẻ giống như việc nhà vừa đón tiếp một chú mèo vàng khổng lồ hơn: đầu tiên bà làm cho tôi một đĩa cá kho sốt hồng, tiếp theo lại nấu một bát canh cá lớn, rồi lại chiên thêm mấy con cá nhỏ. Nhân lúc mẹ đang bận rộn nấu cá, tôi đi một vòng quanh nhà xem thử thì thấy từ nhà bếp, ban công cho đến phòng vệ sinh... nơi nào cũng nuôi cá. Tôi đếm sơ qua thấy có khoảng hơn 20 con. Đến khi mở tủ lạnh ra xem, tôi giật bắn cả mình, bên trong đen kịt toàn là cá đông lạnh.
【4】 Mỗi khi mẹ nấu cá, mọi người trong nhà đều chạy trốn ra ngoài, bây giờ bọn họ thậm chí đến ngửi mùi cá thôi cũng sợ. Trong lúc tôi đang ăn cá, đứa cháu gái nhỏ tò mò hỏi tôi: "Cô ơi, sao cô lại thích ăn cá thế?" Lúc này, tôi bắt đầu có chút hối hận vì đã mua chiếc áo mưa đó cho bố. Bố ơi là bố, bố câu cá kiểu gì mà khiến cho cả nhà đều trở nên không bình thường thế này rồi.
【5】 Ăn tối xong xuôi, bố vẫn chưa về, thế là tôi đi ra ngoài đi dạo sẵn tiện đón ông. Khi đi ngang qua khu chợ nông sản đối diện, một người bán cá hỏi tôi: "Cô em ơi mua cá không?" "Mua cá á? Tôi còn đang muốn bán cá đi đây này!" Người bán cá nhìn tôi với ánh mắt đầy bất mãn. Đúng lúc này, bố tôi đi câu về, nhìn thấy tôi ông tự nhiên vô cùng vui mừng và kinh ngạc. Chưa nói được vài câu, ông liền bảo tôi xem cá trong thùng của ông: "Con nhìn xem, con cá chép môi đỏ này đẹp chưa, bố đoán hôm nay nhất định có chuyện tốt mà, quả nhiên là con đã về." Tôi vốn dĩ định khuyên bố nên ít đi câu cá lại, nhưng nhìn thấy dáng vẻ vừa hân hoan vừa thỏa mãn của ông, tôi lập tức đổi ý, quyết định sẽ không khuyên ông từ bỏ sở thích câu cá nữa. Sau khi về đến nhà, tôi vội vàng mang món quà ra tặng ông. Ông vui vẻ nói: "Vẫn là con gái nghĩ chu đáo nhất!" Nhìn thấy nét mặt kỳ lạ của mẹ, tôi biết tình hình ở nhà cũng không thể thay đổi được. Suy nghĩ hồi lâu, tôi bỗng nhiên nhớ đến người bán cá lúc nãy, thế là nảy ra một sáng kiến.
【6】 Cá của bố tính theo phí dịch vụ câu là sáu tệ một cân, cộng thêm tiền xe cộ và các chi phí phát sinh khác, tính ra giá vốn mỗi cân rơi vào khoảng bảy tệ. Tôi liền bàn bạc thương lượng trước với người bán cá: Cá bố tôi câu được sẽ bán lại cho ông ta với giá bốn tệ một cân, bất kể số lượng bao nhiêu, ông ta đều thu mua hết.
【7】 Trước khi rời nhà đi làm, tôi đã sắp xếp việc này với mẹ: ngày thứ nhất, sau khi bố câu cá mang về, trước tiên cứ nuôi cá trong chậu một đêm; ngày thứ hai, đợi sau khi bố xuất phát đi làm, mẹ đem cá đến chỗ người bán cá ở chợ, bán lại cho ông ta theo mức giá đã thỏa thuận trước. Ai ngờ mẹ tôi chưa nghe tôi nói xong đã cuống cuồng gạt đi: "Không được, không được! Mẹ chưa từng thấy ai ngốc như con, đi học xa nhà mấy năm trời mà sao cái đầu óc càng ngày càng ngốc nghếch đi thế? Cá bố con câu tốn bảy tệ một cân, con bắt mẹ bán đi với giá bốn tệ. Chưa tính thời gian và công sức, cứ mỗi khi ông ấy câu được một cân cá là mẹ lại phải bù lỗ ba tệ. Đây không phải là trò đùa đấy chứ!" Tôi liền dùng giọng điệu vô cùng kiên định nói với mẹ: "Mẹ ơi, chuyện này mẹ nhất định phải nghe con, chỉ cần bỏ ra ba tệ là có thể mua được niềm vui cho bố, chẳng phải như vậy là quá hời sao? Mẹ nên biết rằng, niềm vui nhiều lúc có rất nhiều tiền cũng không thể mua được đâu!"
STT Chữ Hán Pinyin Từ loại Ý nghĩa & Ví dụ
1 理想 lǐxiǎng 【形】 lí tưởng
◎ ~的家庭 / ~的工作 / ~的妻子(丈夫) ◎ ① 这里的学习环境比较~。 / ② 今年这家公司的情况不太~。
2 小伙子 xiǎohuǒzi 【名】 con trai, nam giới
◎ 那个商店的服务员都是~。
3 事业 shìyè 【名】 sự nghiệp
◎ 教育~ / 体育~ / 科学文化~ / 祝大家~成功!
4 无论 wúlùn 【连】 cho dù
◎ ~谁 / ~什么 / ~在哪里 ◎ ~谁都免不了说谎。
5 zhī 【助】 trợ từ giống 的
◎ ① 失败是成功~母。 / ② 一个人在国外,没有钱、没有工作,生活~辛苦不难想象。
6 人生 rénshēng 【名】 cuộc đời, đời người
◎ 美好的~ ◎ ① 每个人对~的态度都不一样。 / ② 结婚是~的一件大事。
7 如此 rúcǐ 【代】 như vậy
◎ ① 看到爸爸~兴奋,我不愿意再劝他放弃钓鱼了。 / ② 老王早晨起床后先去公园跑会步,然后才回来吃饭,天天~。
8 既然※ jìrán 【连】 đã
◎ ① ~大家budong意,我只好改变这个计划了。 / ② 你~爱她,就应该让她知道。
9 独身 dúshēn 【动】 độc thán
◎ 现在不少人愿意~,而不喜欢结婚。
10 干脆 gāncuì 【副】 dứt khoát
◎ ① 这么晚回家很不方便,我~在办公室睡一夜吧。 / ② 最近她觉得自己长头发洗起来太麻烦,所以~理成了短发。
11 qióng 【形】 nghèo
◎ 中国许多农村地区还很~。
12 老实 lǎoshi 【形】 thật thà
◎ ① 他是个~人。 / ② 小偷老老实实地回答了警察的问题。
13 例外 lìwài 【动】
【名】
trường hợp ngoại lệ / ngoại lệ
◎ ① 所有人都要完成自己的工作,不能有人~。 / ② 做报告以前大家都喜欢说几句客气话,他今天也不~。 ◎ ① 这里每年的二月最冷,但也有~。 / ② 这种情况的出现只是一个~。
14 资格 zīgé 【名】 tư cách
◎ 有……的~ / 获得……的~ / 教师~ / 小王最近取得了当律师的~。
15 古玩 gǔwán 【名】 đồ cổ
◎ ~店
16 字画 zìhuà 【名】 tranh chữ
◎ 一幅~
17 书房 shūfáng 【名】 thư phòng, phòng sách
◎ ~在二层
18 书籍 shūjí 【名】 sách vở, thư tịch
◎ 文学~ / 历史~ / 两本历史~
19 文具 wénjù 【名】 văn phòng phẩm
◎ ~商店 ◎ 我的孩子每学期开始都要买很多~。
20 chā 【动】 cắm
◎ 桌子上的瓶子里~了几支鲜花。
21 瓶子 píngzi 【名】 bình lọ
◎ 酒~ / 空~
22 单独 dāndú 【形】 đơn độc, một mình
◎ ① 到了周末,爸爸总喜欢一个人出去钓鱼。 / ② 小王希望和丽丽在一起,可丽丽总是叫来她的朋友。 / ③ 这本字典~放在一边,我每天都要用。
23 zhàn 【动】 chiếm
◎ ① 这样的爱好~了他很多时间。 / ② 这个冰箱很大,有点儿~地方。
24 ruán 【形】 mềm
◎ ① 我刚刚补了牙,只能吃一点儿的东西,比如面条儿、面包。 / ② 你背疼的话不要睡太~的床。
25 此外※ cǐwài 【连】 ngoài ra
◎ ① 我的爷爷奶奶和叔叔都还在老家住,~还有一些亲戚。 / ② 张老师去过法国和日本,~没去过别的国家。
26 保险 bǎoxiǎn 【形】 bảo hiểm, an toàn
◎ ~箱 ◎ ① 老王认为把钱放在银行最~,可小王觉得钱放在银行里就会越来越不值钱。 / ② 张大夫很有经验,让他做这种手术非常~。
27 白※ bái 【副】 (làm) không
◎ ~吃 / ~住 / ~拿 ◎ ① 这种东西~给也没人要。 / ② 周末他总是去父母那儿~吃。
28 院子 yuànzi 【名】 vườn
◎ 我们家有个小~。
29 zhòng 【动】 trồng
◎ ~花 / ~草 / ~菜
30 【量】 cây, ngọn (lượng từ)
◎ 一~树 / 一~白菜
31 果树 guǒshù 【名】 cây ăn quả
◎ 山上有很多~。
32 píng 【形】 bằng, phẳng, bằng phẳng
◎ ① 我们的操场现在好像不~。 / ② 这张桌子没放~。
33 名贵 míngguì 【形】 nổi tiếng, quý giá
◎ ~的花草 / ~的手表 / ~的古玩 ◎ 这种中药非常~。
34 pén 【量】 bồn, chậu
◎ 一~水 / 一~花 / 一~金鱼
35 金鱼 jīnyú 【名】 cá vàng
◎ 两条~
36 地板 díbǎn 【名】 sàn nhà
◎ 这种~很漂亮。
37 打扫 dǎsǎo 【动】 quét dọn
◎ ~房间 / ~教室 ◎ 我父母周末要来学校看我,所以我得把房间~干净。
38 wèi 【动】 nuôi, cho ăn
◎ ~小孩儿(吃饭) / ~狗 / ~鱼
39 帮手 bāngshǒu 【名】 người giúp đỡ, trợ thủ
◎ 如果你一个人忙不过来的话,再给你找几个~。
40 zhǔn 【动】 cho phép
◎ ① 教室门口不~停车。 / ② 这个湖里不~钓鱼和游泳。
41 淘气 táoqì 【形】 tinh nghịch
◎ ① 这个小孩儿非常~。 / ② 人们常说~的孩子聪明。
42 固定 gùdìng 【形】 cố định
◎ ~工作 / ~工资 / ~的时间 / ~的地方
43 职业 zhíyè 【名】 nghề nghiệp
◎ ~病 / ~装 ◎ ① 过去有很长一段时间,人们都看不起教师这种~。 / ② 现在一生只从事一种~的人不太多。
44 shī 【名】 thơ
◎ 写~ / 做~ / 一首~ / ~人
45 家務 jiāwù 【名】 việc nhà
◎ 科学技术的发展使得做~的时间比以前短多了。
46 暂时 zànshí 【形】 tạm thời
◎ ① 学校宿舍现在没有空房间,所以我~住在学校对面的一个宾馆里。 / ② 我~不会离开中国,因为我的汉语水平还不够好。 / ③ 我现在的工作是~的。
47 xián 【形】 nhàn rỗi
◎ ① 小王离开电脑公司以后,一直在家~着。 / ② 爸爸退休以后在家~得难受。
48 其次 qícì 【代】 tiếp theo
◎ ① 我先介绍一下我们公司的历史,~介绍一下公司 Squares 的情况。 / ② 老张第一个发言,~是我。

Chữ Hán & Pinyin:

【1】二十Èrshíduōsuìde小伙子xiǎohuǒzitán理想lǐxiǎngtán事业shìyètán爱情àiqíng没有méiyǒu兴趣xìngqù考虑kǎolǜ组织zǔzhī家庭jiātíngDěngguòle三十sānshí无论wúlùn理想lǐxiǎng有没有yǒuméiyǒu实现shíxiàn事业shìyè是不是shìbúshì成功chénggōng经历jīnglìdeshì多了duōle想法xiǎngfǎjiù渐渐jiànjiàn变得biànde现实xiànshíle虽然Suīrán了解liǎojiě家庭jiātíngzhīlèi人生rénshēng本来běnláijiù如此rúcǐgāi经历jīnglìdedōuděi经历jīnglì既然Jìrán打算dǎsuàn独身dúshēnjiù干脆gāncuì早点zǎodiǎn结婚jiéhūn无论wúlùn婚后hūnhòu是不是shìbúshìyào做牛做马zuòniúzuòmǎ精神。 到了Dàole四十sìshí家庭jiātíng仿佛fǎngfúshì一列yíliè火车huǒchē无论wúlùnshìqióng还是háishi自己zìjǐdōuděi老老实实lǎolǎoshíshí当好dānghǎo火车头huǒchētóu精神。 到了Dàole这个zhège年纪niánjì如果rúguǒ还有háiyǒu兴趣xìngqùtán理想lǐxiǎng大约dàyuē只会zhǐhuìtán理想的lǐxiǎngde家庭jiātíngGēn年轻niánqīngshí比较bǐjiào好像hǎoxiàngshì变了biànle一个人yígèrén自己zìjǐ都会dōuhuì感到gǎndào吃惊chījīng说不定shuōbúdìng有人yǒurén例外lìwài但我dàn wǒkàn不多bùduō 【2】明年Míngnián我就wǒ jiù四十sìshíle所以suǒyǐ也有yěyǒu资格zīgé说说shuōshuō自己zìjǐde理想lǐxiǎng家庭jiātíngle 【3】我的Wǒde理想lǐxiǎng家庭jiātíngyàoyǒu七间qījiān房子fángzi一间yìjiānshì客厅kètīng古玩gǔwán字画zìhuàquán没有méiyǒu必要bìyào只要zhǐyào几把jǐbǎ舒服的shūfude椅子yǐzi一两张yìliǎngzhāng小桌子xiǎozhuōzi精神。 一间Yìjiān书房shūfáng书籍shūjí自然zìrán不少bùshǎo都是dōushìài读的dúde精神。 一张Yìzhāng书桌shūzhuō桌上的zhuōshàngde文具wénjù讲究jiǎngjiu可是kěshìdōu很好用hěnhǎoyòng平时Píngshí桌上zhuōshànglǎoyǒu一两支yìliǎngzhī鲜花xiānhuā插在chāzài小瓶子xiǎopíngzili精神。 两间Liǎngjiān卧室wòshì自己zìjǐ单独dāndúzhàn一间yìjiān里边lǐbiān当然dāngránhěn干净gānjìng整齐zhěngqí还要háiyàoyǒu一张yìzhāng又大又软的yòudàyòuruǎndechuáng躺上去tǎngshàngqù觉得juéde特别tèbié舒服shūfu精神。 另有Lìngyǒu一个yígè房间fángjiānshì准备zhǔnbèi留给liúgěi客人kèrén住的zhùde精神。 此外Cǐwài还要háiyàoyǒu一间yìjiān厨房chúfáng一个yígè卫生间wèishēngjiān精神。 家里Jiālǐ不要búyào电话diànhuà不要búyào收音机shōuyīnjī录音机lùyīnjī也不要yěbúyào保险箱bǎoxiǎnxiāng精神。 缺乏的Quēfáde东西dōngxi本来běnlái很多hěnduō不过búguòzhè几样jǐyàngshì故意gùyì不要的búyàode有人yǒurén白送báisòng不要búyào精神。 【4】院子Yuànzi必须bìxū很大hěndà墙边qiángbiān种着zhòngzhe几棵jǐkēxiǎo果树guǒshù精神。 除了Chúle一块yíkuài长方的chángfāngde平地píngdì留着liúzhe可以kěyǐ太极拳tàijíquán其他qítā地方dìfangdōu种着zhòngzhe花草huācǎo——不要búyào那些nàxiē名贵的míngguìde种起来zhòngqǐlái费事的fèishìde只要zhǐyàohuāduōàizhǎngdejiùxíng精神。 屋子里Wūzilǐ至少zhìshǎoyǎng一只yìzhī花猫huāmāo院子里yuànzilǐ至少zhìshǎoyǒu一两盆yìliǎngpén金鱼jīnyú树上shùshàng两三只liǎngsānzhī鸟儿niǎorzài快乐地kuàilède歌唱gēchàng精神。 【5】下面Xiàmiàngāishuō人了rénle精神。 屋子Wūzi不多bùduōrén自然zìrán不能bùnéng很多hěnduō一妻yìqī一儿yì’ér一女yìnǚjiùzhèng合适héshì精神。 Zài家里jiālǐ丈夫zhàngfuguǎn地板dìbǎn窗户chuānghu精神,打扫dǎsǎo院子yuànzi收拾shōushi花草huācǎogěi换水huànshuǐwèi鸟儿niǎorbìngguǎn出门chūmén寄信jìxìn买书mǎishūděng事情shìqing精神。 妻子Qīziguǎn做饭zuòfàn女儿nǚ’érdāng帮手bāngshǒu精神。 女儿Nǚ’ér最好zuìhǎoshì十二三shí’èrsānsuì不准bùzhǔn不准bùzhǔnxiǎo老是lǎoshì十二三shí’èrsānsuì精神。 儿子Érzi最好zuìhǎoshìsānsuìhuì讲话jiǎnghuàyòu胖胖的pàngpàngdehuì淘气táoqì精神。 母女Mǔnǚ除了chúle做饭zuòfàn以外yǐwàizuò点儿diǎnr手工活shǒugōnghuó照顾zhàoguù小弟弟xiǎodìdi精神。 平时Píngshí大件dàjiàn衣服yīfu尽量jǐnliàngdōu拿到nádào洗衣店xǐyīdiàn小件的xiǎojiàndejiù自己zìjǐ洗一洗xǐyīxǐ精神。 【6】男的Nánde没有méiyǒu固定gùdìng职业zhíyè只是zhǐshì每天měitiān写点儿xiědiǎnrshīhuò小说xiǎoshuōměiqiān卖上màishàng四五十sìwǔshíyuánqián精神。 女的Nǚde除了chúlezuò家务jiāwùjiù读些dúxiēshū精神。 孩子们Háizimen不用búyòng上学shàngxuéyóu父母fùmǔjiāo他们tāmen画画儿huàhuàr唱歌chànggē跳舞tiàowǔ写字xiězì精神。 Děng他们tāmen长大zhǎngdàle也许yěxǔnéngkào画画儿huàhuàrhuòxiě文章wénzhāngmài点儿diǎnrqián吃饭chīfàn不过búguò这是zhèshì以后的yǐhòudeshì最好zuìhǎo暂时zànshí精神。 【7】这一家人Zhèyìjiārén因为yīnwèi吃得chīde简单jiǎndān干净gānjìng而且érqiě从早到晚cóngzǎodàowǎn闲着xiánzhe所以suǒyǐ身体shēntǐhěn健康jiànkāng精神。 因为Yīnwèi身体shēntǐhǎo喜欢xǐhuan开玩笑kāiwánxiào所以suǒyǐ心情xīnqíng不错búcuò精神,不容易bùróngyì生气shēngqì精神。 除了Chúlewèi小猫xiǎomāo上房shàngfáng小鸟xiǎoniǎo逃走táozǒuděngshì着急zhāojí大家dàjiā从不cóngbú吵架chǎojià从不cóngbú大声dàshēng嚷嚷rāngrang精神。 这个Zhège家庭jiātíng最好zuìhǎo是在shìzài北京Běijīng其次qícìshì成都Chéngdūhuò青岛Qīngdǎo最坏zuìhuàiděizài苏州Sūzhōu精神。 不管Bùguǎnzài哪儿nǎr一定yídìngděizài中国Zhōngguó——理想的lǐxiǎngde家庭jiātíng必须bìxūzài自己的zìjǐde国家guójiā精神。

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

【1】 Những chàng thanh niên ở độ tuổi đôi mươi thường thích bàn về lý tưởng, sự nghiệp và tình yêu, chứ chẳng hề có hứng thú cân nhắc đến việc tổ chức gia đình. Chờ đến khi qua tuổi ba mươi, dù cho lý tưởng có thực hiện được hay không, sự nghiệp có thành công hay không, trải qua nhiều chuyện rồi thì suy nghĩ cũng dần trở nên thực tế hơn. Tuy hiểu rõ cái gánh nặng mệt mỏi của gia đình, nhưng đời người vốn dĩ là như vậy, việc gì đáng nếm trải thì đều phải nếm trải. Đã không định sống độc thân thì dứt khoát kết hôn sớm một chút, bất kể sau khi cưới có phải làm trâu làm ngựa đi chăng nữa. Đến tuổi bốn mươi, gia đình giống như một đoàn tàu hỏa vậy, bất kể nghèo hay giàu thì bản thân mình cũng phải thành thành thật thật làm tốt vai trò của một đầu tàu. Đến cái độ tuổi này, nếu như vẫn còn hứng thú bàn về lý tưởng thì có lẽ cũng chỉ bàn về một gia đình lý tưởng mà thôi. So với thời còn trẻ thì bản thân dường như đã biến thành một con người khác, đến chính mình cũng phải cảm thấy kinh ngạc! Cũng chẳng thể nói trước được liệu có ai ngoại lệ hay không, nhưng tôi thì không thấy nhiều.
【2】 Sang năm là tôi tròn bốn mươi rồi, vì vậy tôi cũng có đủ tư cách để nói đôi điều về gia đình lý tưởng của chính mình.
【3】 Gia đình lý tưởng của tôi cần phải có bảy căn phòng: một phòng dùng làm phòng khách, đồ cổ hay tranh chữ thì hoàn toàn không cần thiết, chỉ cần vài chiếc ghế bành thật thoải mái cùng một hai chiếc bàn nhỏ là được. Một phòng làm phòng sách, sách vở hiển nhiên là không thể ít, và đều phải là những cuốn tôi thích đọc. Một chiếc bàn viết, dụng cụ văn phòng trên bàn không cần cầu kỳ nhưng đều phải thật dễ dùng. Ngày thường trên bàn luôn có một hai cành hoa tươi cắm trong một chiếc bình nhỏ. Hai phòng ngủ, một mình tôi sở hữu riêng một phòng, bên trong đương nhiên phải thật sạch sẽ, ngăn nắp, lại cần có một chiếc giường vừa rộng vừa êm, nằm lên cảm thấy đặc biệt dễ chịu. Một căn phòng khác được chuẩn bị để dành riêng cho khách khứa đến ở lại. Ngoài ra, còn cần phải có một căn bếp và một nhà vệ sinh. Trong nhà không lắp điện thoại, không mua radio hay máy ghi âm, và cũng chẳng cần két sắt bảo hiểm. Những thứ thiếu thốn vốn dĩ đã rất nhiều rồi, thế nhưng vài món đồ này là tôi cố tình không muốn nhận, cho dù có ai tặng không tôi cũng chẳng màng.
【4】 Sân nhà nhất định phải thật rộng lớn, dọc sát bờ tường trồng vài cây ăn quả nhỏ. Ngoại trừ một khoảng đất trống hình chữ nhật được chừa ra để làm nơi có thể đánh thái cực quyền, các nơi khác đều được gieo trồng hoa cỏ —— không cần những loài quý tộc hay gieo trồng tốn công tốn sức, chỉ cần loài nào hoa nở thật nhiều và dễ sinh trưởng là được. Trong nhà ít nhất phải nuôi một chú mèo mướp, ngoài sân tối thiểu có một hai chậu cá vàng; trên cành cây có hai ba chú chim nhỏ đang cất tiếng hát vang vui vẻ.
【5】 Tiếp theo đây xin được bàn đến chuyện con người. Phòng ốc không nhiều thì số lượng người sống hiển nhiên không thể quá đông: một vợ, một con trai và một con gái là vừa vặn, thích hợp nhất. Ở nhà, người chồng chịu trách nhiệm lau chùi sàn nhà cùng cửa sổ, quét dọn sân tược, chăm sóc hoa cỏ, thay nước cho cá và cho chim ăn; đồng thời kiêm luôn việc ra ngoài gửi thư, mua sách cùng các việc vặt khác. Người vợ quán xuyến việc nấu nướng, con gái đứng cạnh làm phụ tá. Con gái tốt nhất là ở độ tuổi tầm mười hai, mười ba, không được lớn hơn mà cũng chẳng được nhỏ đi, cứ mãi giữ ở cái tuổi mười hai, mười ba ấy. Con trai lý tưởng nhất là lên ba tuổi, vừa biết bập bẹ nói chuyện, lại vừa mập mạp béo tốt và biết nghịch ngợm tinh ranh. Hai mẹ con ngoài việc nấu nướng ra thì cũng làm thêm chút đồ thủ công, chăm nom đứa em trai nhỏ. Ngày thường, quần áo giặt giũ loại kích thước lớn thì cố gắng mang ra tiệm giặt là hết, còn những món đồ nhỏ nhẹ thì tự mình giặt tay sơ qua.
【6】 Người nam không cần nghề nghiệp cố định; chỉ là mỗi ngày tùy hứng viết chút thơ ca hoặc tiểu thuyết, cứ mỗi một ngàn chữ bán lấy khoảng bốn mươi, năm mươi đồng. Người nữ ngoài công việc quán xuyến gia vụ ra thì dành thời gian đọc vài cuốn sách. Con cái không cần phải đến trường học, do chính cha mẹ ở nhà chỉ dạy chúng học vẽ tranh, ca hát, nhảy múa và tập viết chữ. Đợi khi chúng khôn lớn trưởng thành rồi, họa chăng có thể dựa vào tài vẽ tranh hoặc viết văn để kiếm chút tiền mưu sinh qua ngày; thế nhưng đó là chuyện của sau này, tốt nhất tạm thời chưa cần nhắc tới.
【7】 Cả gia đình này nhờ vào việc ăn uống đơn giản, sạch sẽ, lại thêm từ sáng sớm đến tối mịt đầu tắt mặt tối không lúc nào ngơi tay nên cơ thể ai nấy đều vô cùng khỏe mạnh. Nhờ sức khỏe tốt, lại thích pha trò đùa vui nên tâm trạng ai cũng vui vẻ, không dễ nổi nóng cáu gắt. Ngoại trừ những lúc cuống cuồng lo lắng vì chú mèo nhỏ trèo lên mái nhà hay chú chim non sẩy lồng bay mất, mọi người chưa bao giờ cãi cọ, cũng chẳng bao giờ to tiếng quát tháo lẫn nhau.
Mái ấm này tốt nhất là tọa lạc ở Bắc Kinh, kế đến là Thành Đô hoặc Thanh Đảo, tệ nhất thì cũng phải nằm ở vùng Giang Nam Tô Châu. Bất luận là đặt ở nơi nào đi chăng nữa thì nhất định phải ở trên mảnh đất Trung Hoa —— bởi một gia đình lý tưởng bắt buộc phải được xây dựng tại chính quốc gia của mình.
STT Chữ Hán Pinyin Từ loại Ý nghĩa & Ví dụ
1 婚礼 hūnlǐ cưới
◎ 参加~ / 举行~ / 办~
2 新郎 xīnláng 【名】 chú rể
◎ 结婚 shadow 这天, ~喝多了。
3 新娘 xīnniáng 【名】 cô dâu
◎ ~真漂亮!
4 chāi 【动】 bóc, dỡ
◎ ~信 / ~礼物 / ~房子 ◎ 我小的时候最喜欢~东西, 家里的手表、钟、收音机我都~过。
5 红包 hóngbāo 【名】 tiền mừng, phong bì
◎ ① 小时候每到春节, 爷爷奶奶和爸爸妈妈都给我~。 / ② 结婚的时候, 新郎、新娘会收到很多~。
6 shǔ 【动】 đếm
◎ ~人 / ~钱 / ~字数(shù)
7 被子 bèizi 【名】 chăn
◎ 一条~
8 日用品 rìyòngpǐn 【名】 đồ dùng hằng ngày
◎ 我每星期去超市买一次~。
9 年代 niándài 【名】 năm tháng, tháng năm
◎ 70~ / 20 世纪 80~ / 战争~ / 改革开放的~
10 标准 biāozhǔn 【名】 tiêu chuẩn
◎ 符合~ / 达到~ / 提高~ / 很高 / 比较低 / 非常严格
11 逐渐 zhújiàn 【副】 dần dần
◎ ① 长大 squeeze 以后, 孩子才能~理解父母的心情。 / ② 生完孩子以后, 丽丽的体重~恢复了正常。 / ③ 过了一天 很久, 他激动的心情才~平静下来。
12 寻找 xúnzhǎo 【动】 tìm
◎ ① 由于要出国, 我想替 my 小狗~一位新主人。 / ② 父母如果发现孩子说谎, 应该先~他说谎的原因。
13 jìn 【动】 cố hết sức
◎ 想~了各种办法 / 用~了所有的力气 ◎ ① 孩子从小到大老生病, 费~了父母所有的精力。 / ② 为了找工作, 小王费~了脑子。 / ③ 这件事我已经尽了自己 squares 的努力, 不成功我也会不后悔。
14 人民币 rénmínbì 【名】 nhân dân tệ
◎ 在中国周围的一些国家买东西时可以用~。
15 尺寸 chǐcùn 【名】 kích thước
◎ 衣服的~ / 鞋的~
16 工艺品 gōngyìpǐn 【名】 đồ thủ công mĩ nghệ
◎ 一件~
17 实用 shíyòng 【形】 thực dụng
◎ ① 我的包很~, 什么东西都放得下; 你的包那么小, 只是好看, 放不了很多东西。 / ② 我觉得风雨衣最~, 晴ten、刮风、下雨、下雪天都能穿。
18 哪怕※ nǎpà 【连】 cho dù
◎ ① 明天的会议非常重要, ~身体不舒服, 我也得去参加。 / ② 学习外语要多说, ~说错了也没关系。
19 微波炉 wēibōlú 【名】 lò vi sóng
◎ 一台~
20 打折 dǎ zhé chiết khấu, giảm giá
◎ ~卖 / 打八折 ◎ 今天这家商场人很多, 因为所有的东西都~。
21 tiān 【动】 thêm
◎ ① 晚上气温低, 你出去要~件衣服。 / ② 上次出去玩儿住在我 的一个朋友家, 给 they ~了不少麻烦。
22 好容易 hǎoróngyì 【副】 không dễ
◎ ① 为什么?你不想看了?这足球票我~才买到的, 你怎么能不去呢?! / ② 这学期一直很忙, 上个周末~休息了两天。
23 落后 luòhòu 【形】 lạc hậu
◎ ~的技术 / ~的城市 / 思想很~ / 交通相当~ / 工业很~
24 事先 shìxiān 【名】 trước
◎ ~做准备 / ~通知大家 ◎ ① 这家饭馆儿晚上吃饭的时候人特别多, 你最好~打电话预定一个包间。 / ② 这个情况我~不知道。
25 jué 【副】 quyết, chắc chắn
◎ ① 他不请我, 我~不去。 / ② 这话我~没说过。 / ③ 让我 square 们 这样的公司合作~无可能。 / ④ 学好汉语~非一件容易事。
26 tiāo 【动】 chọn, tìm, bới, nhặt
◎ ~毛病 / ~错儿 ◎ 我爸爸的爱好就是~报纸上的错字和语法错误。
27 毛病 máobìng 【名】 khuyết điểm, tật
◎ ① 我们每个人都会有~, 但是自己 的态度很重要。 / ② 这件衣服有点儿~, 你给我换一件吧。 / ③ 这台电视机是不是有什么~?怎么这么便宜?
28 化妆品 huàzhuāngpǐn 【名】 mỹ phẩm
◎ 丽丽每次去商场都会买~。
29 进口 jìn kǒu nhập khẩu
◎ ~食品 / ~汽车 ◎ ① 我们公司主要~外国的现代工艺品, 出口中国的传统工艺品。 / ② 现在~的东西比过去便宜了一些。
30 价值 jiàzhí 【名】 giá trị
◎ 很有~ / 很高 ◎ 相同~的东西, 不同的地方卖的价格可能不一样。
31 善于 shànyú 【动】 giỏi về, thạo về
◎ ~砍价 / ~与人交往 / ~发现别人的优点 ◎ ① 上小学、中学的时候, 我最不~写作文。 / ② 学习的时候, 不仅要~回答问题, 而且要~提出问题。
32 计算 jìsuàn 【动】 tính toán
◎ ~成绩 ◎ ① 在中国一个月要花多少钱, 你~过吗? / ② 这家饭馆儿~饭费常常出错, 而且钱总是~多。
33 shù 【量】 bó (lượng từ)
◎ 一~鲜花 / 一~玫瑰
34 【量】 hộp
◎ 一~巧克力 / 两~茶叶 / 一~冰淇淋
35 茶叶 cháyè 【名】 trà
◎ 我给爸爸买了两盒~。
36 zhí 【动】 trị giá
◎ ① 这件古玩~二十万人民币。 / ② 许多以前不~钱的东西现在都很贵。
37 怀疑 huáiyí 【动】 nghi ngờ
◎ ① 我~我的钱包会吃钱, 因为我放进去的钱总是很快就没了。 / ② 妻子~丈夫有秘密, 所以经常检查他的手机。 / ③ 古代的中国人从没~过地是方的。
38 遭到 zāodào 【动】 bị, gặp phải
◎ ~批评 / ~怀疑 / ~反对 / ~不幸 ◎ 公司的改革计划~了很多人的反对。
39 的确 díquè 【副】 đích thực
◎ ① 小王给我们介绍的那个饭馆儿~不错。 / ② ~, 选一件合适的礼物挺难的。 / ③ 对不起, 我的~确忘了你的生日。 / ④ 这幅画的~确是真的。
40 对方 duìfāng 【名】 đối phương
◎ ① 在中国古代, 结婚以前男女常常不能见~。 / ② 这种电话是~付电话费。
41 cún 【动】 để, giữ lại, gửi (tiết kiệm)
◎ ~钱 / ~银行 / ~包 ◎ 把箱子~在服务台。
42 由※ yóu 【介】 do
43 jiǎ 【形】 giả
◎ ~钱 / ~花 / ~画 / ~话 / ~护照
44 珍贵 zhēnguì 【形】 quý báu
◎ ~的礼物 ◎ 这种照片很~, 它已经有 100 多年的历史了。
45 生命 shēngmìng 【名】 sinh mạng
◎ ① 每个人的~都只有一次。 / ② 没有水就没有~。
46 恋人 liànrén 【名】 người yêu
◎ 小王和丽丽是一对~。
47 代替 dàitì 【动】 thay thế
◎ ① 电脑能~人脑吗? / ② 喝牛奶不舒服的话, 可以用豆奶~。

Chữ Hán & Pinyin:

今天Jīntiāndōuzàisòng什么shénme 【1】婚礼Hūnlǐ结束jiéshù新郎xīnláng新娘xīnniáng送走sòngzǒu客人kèrén关起guānqǐménlái忙了mángle一天yìtiānde两个人liǎnggè rén急着jízhezuò什么shénmeZuò什么shénmezhè还用hái yòngshuōma当然Dāngrányàoshuō他们tāmen所做suǒzuòde往往wǎngwǎng并不像bìng bú xiàng所想suǒ xiǎngde那么nàme浪漫làngmàn两个人Liǎnggè rén回到huídào房间fángjiānhòude第一dì-yījiànshìhěn可能kěnéng就是jiùshìchāi红包hóngbāoshǔqián 【2】红包Hóngbāoshì现在xiànzài参加cānjiā婚礼hūnlǐderén少不了shǎobùliǎode礼物lǐwù结婚jiéhūnsòng被子bèizisòng日用品rìyòngpǐnde年代niándài早已zǎoyǐ成为chéngwéi历史lìshǐ这些Zhèxiē年来nián lái礼物lǐwùde标准biāozhǔn逐渐zhújiàn提高tígāozài人们rénmenwèi寻找xúnzhǎo合适héshìde礼物lǐwù费尽fèijìn脑子nǎozi之后zhīhòu终于zhōngyú忽然hūrán发现fāxiànzuì合适héshìde礼物lǐwùshì——人民币Rénmínbì 【3】实际上Shíjìshàng除了chúleqiánsòng什么shénme礼物lǐwù都有可能dōu yǒu kěnéngshì合适héshìdeSòng衣服yīfu人家rénjiā喜欢xǐhuan什么shénme颜色yánsè穿chuān多大duōdà尺寸chǐcùnde了解liǎojiěmaSòng工艺品gōngyìpǐn只能zhǐnéng放着fàngzhekàn可能kěnéng人家rénjiā觉得juéde实用shíyòng哪怕Nǎpàsòng一台yìtái非常fēicháng实用shíyòngde微波炉wēibōlú也可能yě kěnéngyǒu问题wèntí要是yàoshi人家rénjiā已经yǐjīngyǒulene一个Yígè家庭jiātíng绝对juéduì用不着yòngbùzháo两台liǎngtái微波炉wēibōlú打折dǎzhémài可能kěnéngdōu没人méirényào放着fàngzheyòuzhàn地方dìfangsòngzhè礼物lǐwù不是búshìgěi人家rénjiā添麻烦tiān máfanmasòng一台yìtái人家rénjiāhái没有méiyǒude电脑diànnǎo怎么样zěnmeyàng不行bùxíng也许Yěxǔ人家rénjiāhái不会búhuì使用shǐyòngděng好容易hǎoróngyì学会xuéhuìle几个月jǐgè yuè过去guòqùle这台zhètái电脑diànnǎo可能kěnéng已经yǐjīng落后luòhòuleyòu送错sòng cuòle因此Yīncǐ如果rúguǒxiǎngxuǎn一件yíjiàn理想lǐxiǎngde东西dōngxi送人sòng rén首先shǒuxiānděi懂得dǒngde这个人zhègè rénde心理xīnlǐ知道zhīdào喜欢xǐhuan什么shénme喜欢xǐhuan什么shénme其次Qícìháiděi事先shìxiān调查diàocháyàosòngde东西dōngxi有没有yǒu méiyǒuZhè不太bú tài麻烦máfanlema 【4】Sòng什么shénmedōu不像bú xiàng送钱sòng qián那么nàme保险bǎoxiǎn送钱sòng qián决不会jué búhuìcuòshéidōu喜欢xǐhuanshéidōu用得着yòngdezháoméi那么多nàme duō麻烦máfansòng礼物lǐwùgěi一个yígèài挑毛病tiāo máobìngderén可能kěnéng觉得juéde这个zhège花瓶huāpíng不好看bù hǎokàn那幅nà fú字画zìhuà实用shíyòng这块zhè kuài手表shǒubiǎo不够bú gòu名贵míngguì那套nà tào化妆品huàzhuāngpǐn不是búshì进口jìnkǒude但哪怕Dàn nǎpàshìzuìài挑毛病tiāo máobìngderén挑不出tiāobùchūqiánde毛病máobìngláiQián不管bùguǎnshì中国Zhōngguóde外国wàiguóde不管bùguǎnshì一点儿yìdiǎnrde还是háishixīn一点儿yìdiǎnrde价值jiàzhídōu一样yíyàngsòng礼物lǐwùgěi善于shànyú计算jìsuànderén不管bùguǎnsòng什么shénmedōuyào换成huànchéngqiánlái计算jìsuànZhèshù玫瑰花méiguīhuā可能kěnéngyào100kuài茶叶cháyè可能kěnéngyào300kuài送钱sòng qián给他gěi tājiù方便fāngbiànlejiù用不着yòngbùzháo费劲fèijìncāizhè东西dōngxizhí多少钱duōshǎo qiánSòng礼物lǐwùgěiài怀疑huáiyíderénsòng别的东西biéde dōngxi都会dōuhuì遭到zāodàode怀疑huáiyí你是不是nǐ shìbúshì买得mǎi de太多tài duōle是不是Shìbúshì买了mǎi le以后yǐhòuyòu觉得juéde喜欢xǐhuande东西dōngxi是不是Shìbúshì人家rénjiā送给你sòng gěi nǐérduì没用méiyòngde东西dōngxi实际上shíjìshàng有些yǒuxiē礼物lǐwù的确díquèshì这样zhèyàngbèi转送zhuǎnsòngde)?送钱Sòng qián便biàn不会búhuìyǒu疑问yíwènle送钱Sòng qiángěile对方duìfāng最大zuìdàde自由zìyóuxiǎngmǎi什么shénmejiùmǎi什么shénme或者huòzhěxiǎngcún银行yínháng一切yíqièdōuyóu自己zìjǐ决定juédìng送钱sòng qián还是háishizuì放心fàngxīnde送别的东西sòng biéde dōngxi一不小心yì bù xiǎoxīn可能kěnéngmǎideshìjiǎde 【5】Qiánshìzuì保险bǎoxiǎnde礼物lǐwùdànquè不是búshìzuì珍贵zhēnguìde礼物lǐwùZuì珍贵zhēnguìde礼物lǐwù不能bùnéng用钱yòng qián计算jìsuàn比如bǐrú母亲mǔqīn送给sòng gěi我们wǒmende礼物lǐwù——生命shēngmìng我们wǒmen送给sòng gěi恋人liànrénde礼物lǐwù——爱情àiqíng还有háiyǒu朋友péngyou送给sòng gěi我们wǒmende礼物lǐwù——友谊yǒuyí这些Zhèxiēdōu不能bùnéng换成钱huànchéng qiánlái计算jìsuànshìqián不能bùnéng代替dàitìde礼物lǐwù

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

【1】 Hôn lễ kết thúc, cô dâu chú rể tiễn khách ra về, đóng cửa lại, hai con người đã bận rộn cả một ngày trời đang nôn nóng muốn làm gì nhất? Làm gì ư, chuyện này còn cần phải nói sao? Đương nhiên là phải nói rồi, những việc họ làm thường không hề lãng mạn như bạn tưởng tượng đâu. Việc đầu tiên sau khi hai người trở về phòng rất có thể chính là bóc bao lì xì, đếm tiền!
【2】 Bao lì xì, hiện nay là món quà không thể thiếu của những người đến dự đám cưới; cái thời đại kết hôn tặng chăn màn, tặng đồ dùng sinh hoạt hàng ngày đã sớm trở thành lịch sử. Những năm gần đây, tiêu chuẩn quà tặng ngày một nâng cao, sau khi mọi người đã vắt óc suy nghĩ để tìm kiếm một món quà phù hợp, cuối cùng chợt nhận ra rằng, món quà thích hợp nhất chính là —— Nhân dân tệ!
【3】 Thực tế thì, ngoại trừ tiền ra, bạn tặng món quà gì cũng đều có khả năng là không phù hợp. Tặng quần áo, người ta thích màu gì, mặc cỡ nào bạn có rõ không? Tặng đồ thủ công mỹ nghệ, chỉ có thể để ngắm, có khi người ta lại cảm thấy không thiết thực. Cho dù bạn tặng một chiếc lò vi sóng cực kỳ hữu dụng thì cũng có thể nảy sinh vấn đề, nhỡ đâu người ta đã có rồi thì sao? Một gia đình tuyệt đối không dùng đến hai chiếc lò vi sóng, bán rẻ có khi cũng chẳng ai mua, để đó lại chiếm diện tích, bạn tặng món quà này chẳng phải là chuốc thêm phiền phức cho người ta sao? Vậy tặng một chiếc máy tính mà người ta chưa có thì sao? Cũng không ổn! Có lẽ người ta còn chưa biết cách sử dụng, đợi đến lúc vất vả học được cách dùng thì cũng qua mấy tháng rồi, chiếc máy tính này có khi đã trở nên lỗi thời, thế là bạn lại tặng sai quà nữa rồi. Do đó, nếu muốn chọn một món đồ thật lý tưởng để mang tặng, trước hết phải hiểu được tâm lý của người đó, biết họ thích gì và không thích gì. Tiếp theo còn phải điều tra trước xem món đồ bạn định tặng người ta đã có hay chưa. Như thế chẳng phải là quá phiền phức rồi sao?
【4】 Tặng bất cứ thứ gì cũng không an toàn bằng tặng tiền, tặng tiền tuyệt đối không thể sai, ai cũng thích, ai cũng dùng đến, chẳng có nhiều phiền toái đến thế. Bạn tặng quà cho một người hay soi mói bắt bẻ, người đó có thể chê chiếc bình hoa này không đẹp, bức tranh chữ kia không thực dụng, chiếc đồng hồ này chưa đủ danh giá, hay bộ mỹ phẩm kia không phải là hàng nhập khẩu. Nhưng cho dù là người hay bắt bẻ nhất đi chăng nữa, cũng không thể nào vạch lá tìm sâu ra khuyết điểm của đồng tiền được. Tiền bất kể là của Trung Quốc hay nước ngoài, bất kể là hơi rách hay mới một chút, thì giá trị đều y như nhau. Bạn tặng quà cho người hay toan tính so đo, bất kể bạn tặng thứ gì, họ cũng đều quy đổi ra tiền để tính toán. Bó hoa hồng này có lẽ khoảng 100 tệ, hộp trà kia có lẽ khoảng 300 tệ. Bạn tặng thẳng tiền cho họ là tiện nhất, họ sẽ chẳng cần phải phí sức đi đoán xem món đồ này đáng giá bao nhiêu tiền nữa. Tặng quà cho người hay đa nghi, bạn tặng những thứ khác, đều sẽ vấp phải sự hoài nghi của họ: Có phải bạn đã mua quá nhiều rồi không? Có phải là đồ bạn mua xong rồi lại cảm thấy không thích nữa không? Có phải là đồ người khác tặng bạn mà bạn thấy vô dụng nên đem cho không (thực tế thì có một số món quà đúng là bị đem đi tặng lại kiểu như vậy đấy)? Tặng tiền thì họ sẽ chẳng còn thắc mắc gì nữa. Tặng tiền mang lại cho đối phương sự tự do lớn nhất, họ muốn mua gì thì mua, hoặc là muốn gửi ngân hàng, tất cả đều do bản thân họ tự quyết định; tặng tiền vẫn là yên tâm nhất, tặng những thứ khác lỡ không cẩn thận có khi lại mua phải hàng giả.
【5】 Tiền là món quà an toàn nhất, nhưng lại không phải là món quà trân quý nhất. Món quà trân quý nhất không thể đo đếm bằng tiền, ví dụ như món quà mẹ ban tặng cho chúng ta —— sinh mệnh, món quà chúng ta trao cho người yêu —— tình yêu, và cả món quà bạn bè dành cho chúng ta —— tình bạn. Những thứ này đều không thể quy đổi ra tiền để tính toán, đó là những món quà mà tiền bạc không thể nào thay thế được.
STT Chữ Hán Pinyin Từ loại Ý nghĩa & Ví dụ
1 餐厅 cāntīng 【名】 nhà ăn
◎ 一家~ / 中~ / 西~
2 庆祝 qìngzhù 【动】 chúc mừng
◎ ① 10月1日国庆节是~中华人民共和国成立的节日。每年这时候都有很多~活动。 / ② 为了~我父母结婚二十周年,我们全家一起去照相馆照 了一张全家福。 / ③ 这次比赛咱们队得 了第一名,一定要好好儿~~。
3 bāo 【动】 bao
◎ ~车 / ~飞机 ◎ ① 这家餐厅今天晚上被一家公司~了。 / ② 为了庆祝孩子考上大学,父母给亲戚朋友~了一场电影。
4 tīng 【名】 sảnh
◎ 电影~ / 音乐~ / 餐~ / 客~ / 舞~
5 放映 fàngyìng 【动】 chiếu
◎ ~电影
6 【量】 bộ (lượng từ)
◎ 一~电影 / 一~小说 / 一~词典 / 一~电话 / 一~手机
7 按照※ ànzhào 【介】 theo
◎ ① 开学时,老师~汉语水平的高低给学生分班。 / ② ~学校以前的规定,晚上11点以后宿舍要锁门。
8 布置 bùzhì 【动】 bố trí
◎ ~房间 / ~宿舍 / ~客厅 / ~新房
9 毫不 háobù không hề
◎ ① 孩子小的时候,对父母、老师说的话~怀疑。 / ② 父母个子都很矮,孩子的个子很高,这样的事~奇怪。
10 知情 zhīqíng 【动】 biết tình hình
◎ 寻人启事:王小毛,男,40岁,身高1米7左右,较瘦。上个月16日离家,至今未归。离家时上身穿黑大衣,下身穿黑裤子,脚穿黑皮鞋。有~者请速与他家人联系……
11 联络 liánluò 【动】 liên lạc
◎ 到了年底,我们公司都要跟老顾客们~~感情。
12 增进 zēngjìn 【动】 tăng tiến, tăng thêm
◎ ~了解 / ~友谊
13 桥梁 qiáoliáng 【名】 cầu nối/ cầu, chiếc cầu
◎ ① 他的专业是~设计。 / ② 互联网成为了联系世界不同地区人们的~。
14 本※ běn 【代】 đại từ chỉ thị
◎ ~人 / ~校 / ~市 ◎ ① 我代表~公司全体职员对你们表示热烈欢迎。 / ② ~周天气以晴为主,风力不大。
15 记者 jìzhě 【名】 nhà báo
◎ 新闻~ / 体育~ / 报社~ / 电视台~
16 就※ jiù 【介】 về
◎ ① 专家们~进口汽车的问题进行了讨论。 / ② 总统~战争问题回答了记者的提问。
17 xiàng 【量】 lượng từ chỉ kế hoạch, hạng mục...
◎ 一~计划 / 一~调查
18 míng 【量】 lượng từ chỉ người
◎ 一~记者 / 几~学生
19 yín 【名】 bạc
◎ ~项链 / ~筷子 / ~婚
20 项链 xiàngliàn 【名】 vòng cổ
◎ 一条~ / 银~ / 金~ / 戴~
21 香皂 xiāngzào 【名】 xà phòng thơm
◎ 一块~
22 价格 jiàgé 【名】 giá cả
◎ 电脑的~ / 很高 / 控制~
23 shòu 【动】 nhận, chịu
◎ ~教育 / ~表扬 / ~欢迎 / ~影响 / ~批评
24 举行 jǔxíng 【动】 tiến hành, cử hành
◎ ~会议 / ~婚礼 / ~比赛 / ~运动会
25 真丝 zhēnsī 【名】 tơ tằm
◎ ~领带 / ~上衣
26 围巾 wéijīn 【名】 khăn
◎ 一条~ / 长~ / 方~ / 真丝~ / 羊毛~ / 围~ / 织~
27 tào 【量】 bộ (lượng từ)
◎ 一~咖啡杯 / 一~西服 / 一~书 / 一~邮票 / 一~软件
28 玻璃 bōli 【名】 thủy tinh
◎ 一块~ / ~杯 / 茶色~
29 【量】 đôi, cặp (lượng từ)
◎ 一~眼镜 / 一~手套
30 羊毛 yángmáo 【名】 lông cừu
◎ ~出在羊身上
31 手套 shǒutào 【名】 găng tay
◎ 一副~ / 一双~ / 棉~ / 皮~ / 羊毛~ / 戴~
32 营养 yíngyǎng 【名】 dinh dưỡng
◎ ~丰富 / 价值高 / 增加~ / ~品
33 ruò 【形】 yếu
◎ ① 她的身体很~,需要休息。 / ② 我们国家的汽车工业还比较~。 / ③ 到了晚上风会变~。
34 花费 huāfèi 【动】 chi phí, tốn, ngốn
◎ ~了很多时间 / 大量的钱 ◎ 昨天他的电脑坏了,他~了3个小时才修好。
35 随着※ suízi 【介】 theo
◎ ① ~人们生活水平的提高,中国的旅游业 newsletter 有了很大的发展。 / ② 我们的知识~年龄的增加越来越丰富。
36 不断 búduàn 【副】 không ngừng
◎ ~发展 / ~变化 / ~进步 / ~努力
37 单调 dāndiào 【形】 đơn điệu
◎ 颜色~ / 节目~ / 生活~ / ~的工作
38 开放 kāifàng 【动】 mở cửa
◎ ① 深圳是新中国成立 earliest ~的城市。 / ② 节日的时候很多公园免费~。
39 如今 rújīn 【名】 ngày nay
◎ ① 妈妈说我出生好像还是 head 的事,~我自己也当爸爸了。 / ② 过去的小村子~变成了一个现代化的大城市。
40 软件 ruǎnjiàn 【名】 phần mềm
◎ 电脑~ / 学习~ / 游戏~ / 设计~
41 种类 zhǒnglèi 【名】 chủng loại
◎ ① 世界上不同地区生活着不同~的动物,但有些~的动物哪儿都有。 / ② 现在食品的~越来越多,可我们喜欢吃的东西却越来越少。
42 个性 gèxìng 【名】 cá tính
◎ ① 我的弟弟很有~。 / ② 现在的父母都很重视发展孩子的~。
43 明显 míngxiǎn 【形】 rõ ràng
◎ ~的特点 ◎ 老王的腿有点儿毛病,但不太~。
44 礼品 lǐpǐn 【名】 quà
◎ ~商店 / 一份~
45 反映 fǎnyìng 【动】 phản ánh
◎ ① 这部电影~了一个家庭从上世纪50年代到90年代的生活变化。 / ② 有人认为裙子的长短~了经济情况的好坏。
46 时代 shídài 【名】 thời đại
◎ 五四~ / 新~ / 儿童~ / 少年~ / 青年~

Chữ Hán & Pinyin:

生日Shēngrì礼物lǐwù 【1】前不久Qiánbùjiǔzài一家yìjiā餐厅cāntīng工作gōngzuòdeXiè先生xiānshēng为了wèile庆祝qìngzhù女朋友nǚpéngyoude生日shēngrìzài电影院diànyǐngyuàn包了bāole一个yígè单独dāndúdetīng专门zhuānménwèi放映fàngyìng一部yíbù最新zuìxīnde电影diànyǐng精神。 电影院Diànyǐngyuàn按照ànzhàoXiè先生xiānshēngde要求yāoqiú事先shìxiānduì电影厅diànyǐngtīng进行了jìnxíngle布置bùzhì精神。 DāngXiè先生xiānshēng带着dàizhe毫不háobù知情zhīqíngdeLiú小姐xiǎojiě到达dàodá电影院diànyǐngyuànde时候shíhou生日shēngrì蛋糕dàngāo玫瑰花méiguīhuā电影diànyǐng……这一切zhè yíqièràngLiú小姐xiǎojiě非常fēicháng惊喜jīngxǐ兴奋地xīngfèndeshuō自己zìjǐ觉得juédehěn意外yìwàihěn浪漫làngmànhěn感动gǎndòng”精神。 【2】生日Shēngrì礼物lǐwù现在xiànzài不仅bùjǐn仅是jǐnjǐn shì恋人liànrénmen表达biǎodá爱情àiqíngde方式fāngshì同时tóngshí也是yěshì亲戚qīnqi朋友péngyou同学tóngxué之间zhījiān联络liánluò感情gǎnqíng增进zēngjìn友谊yǒuyíde桥梁qiáoliáng精神。 本报Běnbào记者jìzhě最近zuìjìnjiù生日shēngrì礼物lǐwùde问题wèntí作了zuòle一项yíxiàng调查diàochá精神。 五所Wǔ suǒ大学dàxuéde50míng18suìdào25suìde女大学生nǚdàxuéshēngzhōngyǒu43rénzài最近zuìjìn一次yícìguò生日shēngrìshí收到shōudàole生日shēngrì礼物lǐwù精神。 去年qùniánguò生日shēngrì收到shōudào一条yìtiáoyín项链xiàngliàn价值jiàzhí800yuán左右zuǒyòu精神。” 今年Jīnnián收到shōudàode礼物lǐwùshì手机shǒujī送的sòngde精神。” 这个Zhègè生日shēngrì男朋友nánpéngyou送的sòngdeshì鲜花xiānhuā送的sòngdeshì大衣dàyī精神。” ràng男朋友nánpéngyougěi买了mǎilekuài香皂xiāngzào价格jiàgézài10块钱kuàiqián以下yǐxià精神。 觉得juéde生日shēngrì礼物lǐwùzhí多少钱duōshǎo qián并不bìngbù重要zhòngyào重要zhòngyàodeshì给你gěi nǐ带来dàiláide感觉gǎnjué精神。” …… Bèi调查diàocháde女大学生nǚdàxuéshēngmenshuō现在xiànzài要是yàoshi有人yǒurénzàisòng文具wénjù肯定kěndìng不受欢迎bù shòu huānyíng精神。 一位Yíwèi家住jiāzhù本市běnshìxìngde女同学nǚtóngxué一般yìbāndōuzài生日shēngrìqiánjiùgēn家人jiārén亲戚qīnqi朋友péngyou商量shānglianghǎo然后ránhòu大家dàjiā根据gēnjùde需要xūyàogěimǎi礼物lǐwù精神,这样zhèyàng收到shōudàode礼物lǐwùdōushìzuì需要xūyàode非常fēicháng实用shíyòng不会búhuì造成zàochéng浪费làngfèi精神。 另一位Lìng yíwèixìngWángde女同学nǚtóngxuéshuō周围zhōuwéide女孩儿nǚháirguò生日shēngrì一般yìbān都要dōuyào举行jǔxíng庆祝qìngzhù活动huódòng有的yǒudeshìyóu家人jiārén办的bànde也有yěyǒu朋友péngyou同学tóngxué一起yìqǐ过的guòde当然dāngrán生日shēngrì礼物lǐwùshì不可bùkě缺少quēshǎode精神。Zhè50míng女大学生nǚdàxuéshēngzhōng只有zhǐyǒu两位liǎngwèi表示biǎoshìduìguò生日shēngrì特别tèbié感兴趣gǎnxìngqù精神。 【3】Zài一家yìjiā商场shāngchǎng记者jìzhěyòu调查了diàochále几位jǐwèi正在zhèngzàixuǎn生日shēngrì礼物lǐwùde女士nǚshì精神。 36suìdeZhāng女士nǚshìzàiwèi妹妹mèimei准备zhǔnbèi生日shēngrì礼物lǐwù挑了tiāole一条yìtiáo漂亮piàoliangde真丝zhēnsī围巾wéijīn一套yítào进口jìnkǒude玻璃bōli咖啡杯kāfēibēi精神。 shuō妹妹mèimei马上mǎshàngyào搬进bānjìn新家xīnjiā咖啡杯kāfēibēi肯定kěndìng用得着yòngdezháo精神。 mǎi这些zhèxiē礼物lǐwù一共yígònghuāle1000duō块钱kuàiqián精神。 40duōsuìdeLiú女士nǚshìgěi80suìde母亲mǔqīnmǎi生日shēngrì礼物lǐwù除了chúle160yuánde鲜花xiānhuā88de蛋糕dàngāowàihái挑了tiāole一副yífù羊毛yángmáo手套shǒutào精神。 Ér50duōsuìde女士nǚshìgěi朋友nvpéngyoumǎideshì100duō块钱kuàiqiánde营养品yíngyǎngpǐn精神。 shuō朋友péngyoude身体shēntǐ比较bǐjiàoruò经常jīngcháng睡不着shuìbùzháojiào希望xīwàng这种zhèzhǒng营养品yíngyǎngpǐnnéngduìde身体shēntǐyǒu好处hǎochu精神。 Zhè几位jǐwèi女士nǚshìdōu表示biǎoshì他们tāmenguò生日shēngrìshí收到shōudào别人biérén送的sòngde各种gèzhǒng礼物lǐwù精神。 女士nǚshì最近zuìjìnyàoguò生日shēngrì孩子们háizimen除了chúlemǎi礼物lǐwùhái准备zhǔnbèi请客qǐngkè吃饭chīfàn一个yígè生日shēngrìyào花费huāfèi1000yuán左右zuǒyòu精神。 【4】随着Suízhe社会shèhuì经济jīngjìde发展fāzhǎn人们rénmen生活shēnghuó水平shuǐpíngde提高tígāo生日shēngrì礼物lǐwù也在yězài不断búduàn变化biànhuà精神。 过去Guòqù人们rénmen送的sòngde礼物lǐwù非常fēicháng单调dāndiào刚刚gānggāng改革gǎigé开放kāifàngshí大家dàjiādōu喜欢xǐhuansòng食品shípǐn后来hòulái开始kāishǐsòng鲜花xiānhuā工艺品gōngyìpǐn精神。 Ér如今rújīngěi孩子háizisòng几套jǐtào好书hǎoshūgěi老人lǎorénsòng几盆jǐpén漂亮piàoliangde花草huācǎogěi好友hǎoyǒusòng两套liǎngtào软件ruǎnjiàn或者huòzhěsòng几张jǐzhāng音乐厅yīnyuètīngde门票ménpiào都是dōushìhěn受欢迎shòu huānyíngde精神。礼物Lǐwùde种类zhǒnglèi越来越yuèláiyuè丰富fēngfù个性化gèxìnghuà越来越yuèláiyuè明显míngxiǎn正像zhèngxiàng一家yìjiā礼品lǐpǐn公司gōngsīderén说的shuōde那样nàyàng礼物Lǐwùde变化biànhuà反映着fǎnyìngzhe时代shídàide变化biànhuà精神。

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

【1】 Cách đây không lâu, anh Tạ - người đang làm việc tại một nhà hàng - để chúc mừng sinh nhật bạn gái đã bao trọn một phòng chiếu riêng trong rạp phim, đặc biệt chuẩn bị chiếu cho cô ấy xem một bộ phim mới nhất. Rạp chiếu phim đã tiến hành trang trí phòng chiếu từ trước theo đúng các yêu cầu của anh Tạ. Khi anh Tạ dẫn cô Lưu - người hoàn toàn không hay biết chuyện gì - tới rạp chiếu phim, bánh kem sinh nhật, hoa hồng, phim ảnh... tất cả những điều này đã khiến cô Lưu vô cùng bất ngờ và vui sướng, cô ấy hứng khởi nói bản thân cảm thấy "rất bất ngờ, rất lãng mạn và rất cảm động".
【2】 Quà sinh nhật giờ đây không đơn thuần chỉ là phương thức để các cặp tình nhân bày tỏ tình yêu, mà đồng thời còn là cầu nối liên lạc tình cảm, tăng cường tình bạn giữa họ hàng, bạn bè và bạn học với nhau. Phóng viên tờ báo của chúng tôi gần đây đã thực hiện một cuộc khảo sát về vấn đề quà sinh nhật. Trong số 50 nữ sinh viên đại học độ tuổi từ 18 đến 25 thuộc 5 trường đại học, có 43 người đã nhận được quà sinh nhật vào lần sinh nhật gần đây nhất của họ.
"Sinh nhật năm ngoái mình nhận được một sợi dây chuyền bạc, giá trị khoảng tầm 800 tệ."
"Năm nay món quà mình nhận được là một chiếc điện thoại di động, do bố mình tặng đấy."
"Sinh nhật lần này, bạn trai tặng hoa tươi, còn bố mẹ thì tặng một chiếc áo khoác dáng dài."
"Mình thì bảo bạn trai mua cho một bánh xà bông tắm, giá tiền dưới 10 tệ. Mình thấy quà sinh nhật đáng giá bao nhiêu tiền không hề quan trọng, quan trọng là cảm xúc mà nó mang lại cho bạn kìa."
……
Những nữ sinh viên tham gia cuộc khảo sát cho biết, bây giờ nếu như có ai còn tặng văn phòng phẩm làm quà thì chắc chắn sẽ không được chào đón. Một bạn nữ sinh viên họ Kế có nhà ở ngay trong thành phố này chia sẻ, thông thường trước ngày sinh nhật bạn ấy đều sẽ bàn bạc trước với người nhà và người thân bạn bè, sau đó mọi người sẽ căn cứ vào nhu cầu của bạn ấy để mua quà, nhờ vậy những món quà bạn ấy nhận được đều là những thứ đang cần nhất, cực kỳ thiết thực và không gây ra lãng phí. Một bạn nữ sinh viên khác họ Vương thì cho hay, các cô gái xung quanh bạn ấy khi đón sinh nhật thông thường đều tổ chức các hoạt động chúc mừng, có bữa tiệc là do người nhà tổ chức, cũng có bữa tiệc là cùng đón với bạn bè, bạn học, đương nhiên quà sinh nhật là thứ không thể thiếu rồi. Trong số 50 nữ sinh viên đại học này, chỉ có hai người bày tỏ là không đặc biệt hứng thú với việc đón sinh nhật.
【3】 Tại một trung tâm thương mại, phóng viên lại tiếp tục phỏng vấn vài vị phụ nữ đang lựa chọn quà sinh nhật. Cô Trương, 36 tuổi, đang chuẩn bị quà sinh nhật cho em gái của mình, cô ấy đã chọn một chiếc khăn lụa tơ tằm thật đẹp và một bộ cốc cà phê thủy tinh hàng nhập khẩu. Cô ấy nói em gái sắp sửa chuyển tới nhà mới, cốc cà phê chắc chắn là dùng tới rồi. Cô ấy mua những món quà này tổng cộng hết hơn 1000 tệ. Cô Lưu hơn 40 tuổi thì mua quà sinh nhật cho người mẹ 80 tuổi của mình, ngoại trừ 160 tệ tiền hoa tươi và bánh kem 88 tệ ra, cô ấy còn chọn thêm một đôi găng tay len lông cừu. Còn cô Lý ngoài 50 tuổi thì mua cho bạn mình một hộp sản phẩm bổ dưỡng trị giá hơn 100 tệ. Cô ấy chia sẻ sức khỏe của người bạn đó tương đối yếu, lại thường xuyên bị mất ngủ, hy vọng loại sản phẩm bổ dưỡng này có thể mang lại lợi ích cho cơ thể của bạn mình. Mấy vị phụ nữ này đều bày tỏ rằng vào ngày sinh nhật của mình họ cũng nhận được đủ các loại quà do người khác tặng. Cô Lý gần đây sắp đón sinh nhật, con cái ngoài việc mua quà ra còn chuẩn bị mời khách đến ăn tiệc, tính ra một lần sinh nhật phải chi tiêu khoảng tầm 1000 tệ.
【4】 Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội và sự nâng cao trong mức sống của người dân, quà sinh nhật cũng đang không ngừng thay đổi. Trước đây quà tặng của mọi người cực kỳ đơn điệu, vào hồi vừa mới bắt đầu cải cách mở cửa, ai nấy đều thích tặng các loại thực phẩm, sau này bắt đầu chuyển sang tặng hoa tươi, đồ thủ công mỹ nghệ. Còn ngày nay, tặng cho con trẻ vài bộ sách hay, tặng người già mấy chậu hoa cỏ xinh xắn, tặng bạn thân một hai bộ phần mềm máy tính, hoặc là tặng vài tấm vé đi nghe nhạc ở nhà hát lớn, tất cả đều là những món quà rất được ưa chuộng. Các chủng loại quà tặng ngày một phong phú, tính cá nhân hóa ngày càng rõ rệt, chính xác như lời của một người làm việc tại công ty quà tặng đã phát biểu: Sự thay đổi của những món quà đang phản ánh sự thay đổi của cả một thời đại.

Chữ Hán & Pinyin:

【1】运动Yùndòngduì来说láishuō真是zhēnshìtàinánle 【2】小时候Xiǎoshíhou乒乓球pīngpāngqiú精神、羽毛球yǔmáoqiu精神、足球zúqiú精神、篮球lánqiú精神、排球páiqiúdōu摸过mōguò虽然suīrán玩儿得wánr de不算búsuànhǎo精神,dàn至少zhìshǎohái运动yùndòng运动yùndòng精神。 随着Suízhe年龄niánlíngde增长zēngzhǎng精神,rén变得biànde越来越yuèláiyuèlǎn精神。 尽管Jǐnguǎnjiā门口ménkǒu就有jiùyǒu地铁dìtiě精神,chéng公共汽车gōnggòngqìchē方便fāngbiàn精神,可是kěshì下了楼xiàle lóu一看见yí kànjiàn出租汽车chūzū qìchē精神,jiù忍不住rěnbúzhùyào招手zhāoshǒu精神,lián半步bànbùdōuzǒu精神。 我家Wǒjiā住在zhùzài七层qīcéng精神,也不算yě búsuàn太高tàigāo精神,dàn每次měicì都要dōuyàoděng很长时间hěn cháng shíjiān精神,gēn楼里lóulǐde老人lǎorén孩子háizi一起yìqǐ那部nàbùlǎo出问题chū wèntíde电梯diàntī精神。 有时Yǒushí回家huíjiā太晚tàiwǎn精神,电梯diàntī关了guānle精神,只得zhǐdé楼梯lóutī精神。 往往wǎngwǎngshìzǒu一层yīcéng停一停tíngyītíng精神,两层liǎngcéngzài歇一歇xiēyīxiē精神,好不容易hǎobùróngyì爬到pádào七层qīcéng以后yǐhòu精神,腿脚tuǐjiǎo总是zǒngshì酸疼suānténgde不得了bùdéliǎo精神,hái不如bùrú我们家wǒmenjiā70duōsuìde婆婆pópone精神。 【3】Zuì让我ràngwǒ觉得juéde不好意思bùhǎoyìsideshì精神,有一次yǒuyícìpéi一个yígè国外guówài回来huíláide亲戚qīnqi逛了guàngle几天jǐtiān商场shāngchǎng精神,每天měitiān逛街guàngjiē回来huílái精神,人家rénjiā60duōsuìde老太太lǎotàitai心不慌xīnbùhuāng精神、气不喘qìbùchuǎn精神,érquè累得lèidelián说话shuōhuàde力气lìqidōu没了méile精神。 晚上Wǎnshang人家rénjiā还要háiyào我去wǒqù女子nǚzǐ健身jiànshēn俱乐部jùlèbù运动yùndòng精神。 只好zhǐhǎo老老实实lǎolǎoshíshí告诉gàosu太累了tàilèile精神。 wèn为什么wèishénme逛了guàngle半天bàntiānjiē精神jīngshénhái那么nàmehǎo精神,shuō这是zhèshì每天měitiān锻炼duànliànde好处hǎochu精神。 yòu傻乎乎地shǎhūhūdewènliàn什么shénme精神,怎么zěnmeliàn精神,shuō:“跑步pǎobù精神、游泳yóuyǒng精神、打球dǎqiú健身房jiànshēnfáng精神,怎么zěnme都可以dōu kěyǐ精神,xiǎng锻炼duànliànhái不太bú tài容易róngyìla?”于是Yúshìshì决定juédìng开始kāishǐ运动yùndòng精神。 【4】先是xiānshì决定juédìng尝试chángshì游泳yóuyǒng精神。 虽然Suīránhái不会búhuìyóu精神,而且érqiě有点yǒudiǎnshuǐ精神,dàn根据gēnjù书上shūshàng说的shuōde精神,只要zhǐyàozài水里shuǐlǐ泡一泡pàoyīpàoduì身体shēntǐ就有jiùyǒu好处hǎochu精神,所以我suǒyǐ wǒxiàng一个yígè五六wǔliùsuìde孩子háizi借来jièlái一个yígè游泳圈yóuyǒngquān去了qùle游泳池yóuyǒngchí精神。 学着Xuézhe游了yóuleliǎnghuí以后yǐhòu精神,觉得juéde身体shēntǐ果然guǒrán一下子yíxiàzi结实了jiēshile不少bùshǎo精神。 可是Kěshìméihuíjiù游不下去了yóubúxiàqùle精神,因为yīnwèi每次měicì游完泳yóuwányǒng回来huílái精神,吃得chīdedōu平时píngshíduō几倍jǐbèi精神要是Yàoshizhào这样zhèyàng锻炼duànliàn下去xiàqù精神,我的wǒde体重tǐzhòng不但búdàn不会búhuì减轻jiǎnqīng精神,恐怕kǒngpà还会háihuì增加zēngjiā精神。 算了Suànle精神,只能zhǐnéng放弃fàngqì游了yóule精神。 【5】然后Ránhòu经人jīngrén介绍jièshào精神,yòu保龄球bǎolíngqiú精神。 拿起Náqǐ一个yígè大球dàqiú精神,用尽yòngjìn力气lìqi往前wǎngqiánrēng精神,看着kànzhe那么多nàmeduō小瓶子xiǎopíngzi哗啦啦地huālālāde倒下dǎoxià精神,感觉gǎnjué真不错zhēnbúcuò精神。 le两天liǎngtiān精神,腰腿yāotuǐ倒是不dàoshìbùsuānle精神,可是kěshì胳膊gēbo疼得téngde不得了bùdéliǎo精神。 而且Érqiětīng别人biérénshuō精神,lǎo保龄球bǎolíngqiú将来jiāngláihuì一条yìtiáo胳膊gēbo精神,一条yìtiáo胳膊gēbo精神,肩膀jiānbǎng恐怕kǒngpà也会yěhuìbiànxié精神。 lián没袖的méixiùde上衣shàngyī裙子qúnzidōu不能bùnéng穿了chuānle精神!算了Suànle精神,算了suànle精神,zhè保龄球bǎolíngqiú不能bùnéngzài打下去了dǎxiàqùle精神。 【6】后来Hòuláiyòu开始kāishǐ乒乓球pīngpāngqiú精神。 这回Zhèhuí终于zhōngyú找到了zhǎodàole合适héshìde运动yùndòng项目xiàngmù——乒乓球pīngpāngqiú运动量yùndòngliàng正好zhènghǎo精神,不大也不小búdà yě bùxiǎo精神,运动yùndòng完了wánle饭量fànliàng也不会yěbúhuì增加zēngjiā很多hěnduō精神。 而且Érqiě乒乓球pīngpāngqiú不像búxiàng保龄球bǎolíngqiú那么nàmezhòng精神,不用búyòng担心dānxīn将来jiāngláihuì一条yìtiáo胳膊gēbo精神,一条yìtiáo胳膊gēbo精神。 问题Wèntíshì这个zhège运动yùndòng需要xūyào两个人liǎnggè rén精神,自己zìjǐ倒是dàoshìnéng坚持jiānchí下去xiàqù精神,zhǎorén一块儿yíkuàir打球dǎqiú成了chéngle最大zuìdàde问题wèntí精神。 求了Qiúle这个zhègeqiú那个nàge精神,hái得给děigěi人家rénjiāmǎi饮料yǐnliào精神、qǐng人家rénjiā吃饭chīfàn精神。 本来Běnlái已经yǐjīngyuēhǎo时间shíjiānde精神,或者huòzhě因为yīnwèi这个zhège家里jiālǐ有事yǒushì来不了láibuliǎo精神,或者huòzhě因为yīnwèi那个nàge舒服shūfu精神,常常chángcháng找不着zhǎobùzháorén一块儿yíkuàir精神。 看来Kànláiài锻炼duànliànde不只bùzhǐ一个yígè精神。 拿着Názhegāng买回来mǎihuíláide拍子pāiziquè打不了dǎbuliǎoqiú精神,一生气yì shēngqì精神,送人sòngrénle精神。 Zhè乒乓球pīngpāngqiú不打bùdǎle精神。 【7】知道zhīdào这些zhèxiē运动yùndòngde理由lǐyóuquánshì自己zìjǐ找出来zhǎochūláide借口jièkǒu精神。 Shuō老实话lǎoshíhuà精神,就是jiùshìàidòng精神。

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

【1】 Vận động đối với tôi mà nói quả thực là quá khó khăn rồi.
【2】 Hồi nhỏ, bóng bàn, cầu lông, bóng đá, bóng rổ, bóng chuyền tôi đều từng sờ qua, tuy chơi không giỏi lắm, nhưng ít ra vẫn vận động một chút. Cùng với sự tăng lên của tuổi tác, con người cũng trở nên ngày càng lười biếng. Mặc dù ngay trước cửa nhà có ga tàu điện ngầm, đi xe buýt cũng cực kỳ thuận tiện, thế nhưng, cứ hễ xuống lầu nhìn thấy xe taxi là tôi lại không kìm được mà vẫy tay, ngay cả nửa bước chân cũng ngại đi. Nhà tôi ở tầng 7, cũng không tính là quá cao, nhưng lần nào tôi cũng phải đợi một khoảng thời gian rất dài, cùng chen chúc với người già và trẻ nhỏ trong tòa nhà trên chiếc thang máy lỗi thời thường xuyên gặp sự cố đó. Có lúc về nhà quá muộn, thang máy đã tắt, đành phải leo thang bộ. Tôi thường đi một tầng lại dừng một chút, leo hai tầng lại nghỉ một lát, vất vả lắm mới leo lên được đến tầng 7, hai chân hai tay mỏi nhừ đau nhức không chịu nổi, tính ra còn chẳng bằng người bà hơn 70 tuổi nhà chúng tôi.
【3】 Điều khiến tôi cảm thấy xấu hổ nhất là, có một lần tôi tháp tùng một người họ hàng từ nước ngoài về đi dạo trung tâm thương mại mấy ngày liền, mỗi ngày đi dạo phố về, người ta là một bà cụ đã ngoài 60 tuổi mà tim không đập nhanh, thở không ra hơi, trong khi tôi thì mệt đến mức ngay cả sức lực để nói chuyện cũng chẳng còn. Buổi tối người ta còn muốn kéo tôi đến câu lạc bộ thể hình nữ để vận động. Tôi chỉ đành thành thật thú nhận với bà ấy là tôi quá mệt rồi. Tôi hỏi bà ấy tại sao đi dạo phố nửa ngày trời mà tinh thần vẫn tốt như vậy, bà ấy bảo đây chính là lợi ích của việc tập thể dục mỗi ngày. Tôi lại ngốc nghếch hỏi bà ấy tập cái gì, tập như thế nào, bà ấy nói: "Chạy bộ, bơi lội, chơi bóng, đến phòng gym, tập cái gì cũng được hết, muốn tập thể dục chẳng phải là quá dễ dàng rồi sao?". Thế là tôi hạ quyết tâm bắt đầu vận động.
【4】 Đầu tiên tôi quyết định thử bơi lội. Tuy rằng vẫn chưa biết bơi, hơn nữa lại có chút sợ nước, nhưng căn cứ theo sách nói thì chỉ cần ngâm mình trong nước thôi cũng đã có lợi cho cơ thể rồi, vì thế tôi đã mượn một chiếc phao bơi của một đứa trẻ năm sáu tuổi để đi đến hồ bơi. Sau khi học bơi được hai lần, cảm thấy cơ thể quả nhiên săn chắc lên trông thấy. Thế nhưng bơi chẳng được mấy hồi là không bơi tiếp được nữa, bởi vì lần nào đi bơi về tôi cũng ăn nhiều gấp mấy lần ngày thường. Nếu cứ照 cứ tập luyện theo kiểu này, cân nặng của tôi không những không giảm đi mà e rằng còn tăng thêm. Thôi bỏ đi, đành phải từ bỏ không bơi nữa.
【5】 Sau đó qua người khác giới thiệu, tôi lại đi chơi bowling. Cầm một quả bóng lớn lên, dùng hết sức bình sinh ném về phía trước, nhìn thấy nhiều chiếc tháp gỗ nhỏ ngã đổ rầm rầm như vậy, cảm giác quả thực rất tuyệt. Chơi được hai ngày, lưng và chân lại không hề đau nhức, thế nhưng cánh tay thì đau không chịu nổi. Hơn nữa nghe người khác nói, thường xuyên chơi bowling sau này một bên cánh tay sẽ to ra, một bên cánh tay lại nhỏ đi, bả vai e rằng cũng sẽ bị lệch. Thế thì ngay cả áo sát nách và váy tôi đều không mặc được nữa rồi! Thôi bỏ đi, bỏ đi, môn bowling này tôi không thể tiếp tục chơi nữa.
【6】 Sau đó, tôi lại bắt đầu chơi bóng bàn. Lần này cuối cùng cũng tìm được môn thể thao phù hợp —— chơi bóng bàn lượng vận động vừa phải, không lớn cũng không nhỏ, vận động xong lượng ăn cũng sẽ không tăng lên nhiều lắm. Hơn nữa bóng bàn không nặng như bóng bowling, không cần lo lắng sau này một bên tay to một bên tay nhỏ. Vấn đề là môn thể thao này cần hai người, bản thân tôi thì có thể kiên trì được, nhưng việc tìm người chơi bóng cùng lại trở thành vấn đề lớn nhất. Xin người này cầu người kia, lại còn phải mua nước, mời người ta ăn cơm. Vốn dĩ đã hẹn trước thời gian rồi, hoặc là vì người này trong nhà có việc không đến được, hoặc là vì người kia không khỏe, thường xuyên không tìm được ai chơi cùng. Xem ra người không thích tập thể dục không chỉ có một mình tôi. Cầm chiếc vợt vừa mới mua về mà lại không chơi được bóng, trong lúc tức giận, tôi đã đem nó tặng cho người khác luôn. Môn bóng bàn này cũng không chơi nữa.
【7】 Tôi biết những lý do không vận động này đều là những cái cớ do bản thân tự tìm ra mà thôi. Nói một cách thành thật thì chính là không thích vận động.

Chữ Hán & Pinyin:

压力Yālì健康jiànkāng 【1】Qián先生xiānshēngshì一家yìjiā公司gōngsīde总经理zǒngjīnglǐ平时píngshí工作gōngzuò非常fēicháng紧张jǐnzhāng总是zǒngshì从早忙到晚cóng zǎo máng dào wǎn经常jīngchángshì今天jīntiānfēi这儿zhèr明天míngtiānfēi那儿nàr精神。 Zàide管理guǎnlǐxià公司gōngsīde状况zhuàngkuàng一年比一年yìnián bǐ yìniánhǎo老板lǎobǎn非常fēicháng欣赏xīnshǎng精神。 Qián先生xiānshēng事业shìyèshang相当xiāngdāng成功chénggōngzài经济jīngjì方面fāngmiàn当然dāngrán也是yěshì不愁吃不愁穿bù chóu chī bù chóu chuān精神。 可是Kěshì最近zuìjìnquè常常chángcháng失眠shīmián头疼tóuténgzǒng觉得juéde没有méiyǒu力气lìqi记忆力jìyìlìchà极了jílehái常常chángcháng为了wèile一点儿yìdiǎnr小事xiǎoshìjiù生气shēngqì精神、发火fāhuǒ精神。 本人běnrén知道zhīdào这样zhèyàng不好bùhǎo就是jiùshì控制不住kòngzhì bú zhù自己zìjǐ精神。 老板Lǎobǎncuī看看kànkàn医生yīshēng精神。 医生Yīshēng检查jiǎnchá以后yǐhòubìngméi发现fāxiàn生理shēnglǐshang有什么yǒu shénme疾病jíbìng所以suǒyǐ判断pànduànde问题wèntíshì压力yālì太大tài dà引起yǐnqǐde精神。 【2】如今Rújīn随着suízhe社会shèhuìde进步jìnbù人们rénmende物质wùzhì生活shēnghuó工作gōngzuò环境huánjìng都有了dōu yǒule极大jídàde改善gǎishàn但是dànshì就像jiù xiàngQián先生xiānshēng一样yíyàng大家dàjiāde压力yālì越来越yuèláiyuèdài精神。 Cóng学习xuéxí精神、工作gōngzuòdào家庭jiātíng生活shēnghuózài人生rénshēngde不同bùtóng阶段jiēduàn精神、不同bùtóng方面fāngmiàn我们wǒmen都会dōuhuì遇到yùdào各种gèzhǒng压力yālì精神。 Zài学校xuéxiàoli作业zuòyè精神、考试kǎoshì精神、老师lǎoshīde表扬biǎoyáng或者huòzhě批评pīpíng精神、父母fùmǔ亲戚qīnqiduì学习xuéxí成绩chéngjīde关心guānxīn等等děngděng让你ràng nǐxiǎng玩儿wánrquè不能bùnéng玩儿wánr精神。 到了Dàole大学dàxué毕业bìyè首先shǒuxiānjiù遇到yùdàozhǎo工作gōngzuòde压力yālì精神。 好不容易Hǎobùróngyì找到zhǎodào工作gōngzuò以后yǐhòu加班jiābiān精神、老板lǎobǎndegāo要求yāoqiú精神、同事tóngshìde关系guānxì精神、担心dānxīn失去shīqù工作gōngzuò等等děngděng因素yīnsù让你ràng nǐde压力yālì越来越yuèláiyuè精神。 Zài生活shēnghuózhōng空气kōngqì污染wūrǎn精神、交通jiāotōng拥挤yōngjǐ精神、教育jiàoyù孩子háizi精神、照顾zhàogù父母fùmǔ精神、保持bǎochí恋爱liàn’ài婚姻hūnyīn家庭jiātíngde稳定wěndìng等等děngděng也会yěhuì引起yǐnqǐ很大hěndàde压力yālì精神。 而且Érqiě现在xiànzài人与人rén yǔ rénde关系guānxì变得biànde越来越yuèláiyuè复杂fùzá精神,心与心xīn yǔ xīnde交流jiāoliú越来越yuèláiyuèshǎo精神。 有时候Yǒushíhou即使jíshǐshìzài玩儿wánr避免不了bìmiǎn bù liǎo紧张jǐnzhāng压力yālì精神,特别是tèbiéshì参加cānjiā一些yìxiēyǒu输赢shūyíngde活动huódòng电脑diànnǎo游戏yóuxì精神、麻将májiàng等等děngděngshí精神。 【3】科学家Kēxuéjiāmende研究yánjiū表明biǎomíng精神,rénde压力yālì越大yuè dà精神,jiùyuè容易róngyì出现chūxiàn生理shēnglǐ心理xīnlǐ疾病jíbìng精神。 压力Yālìhuì引起yǐnqǐ感冒gǎnmào精神、头疼tóuténg精神、失眠shīmián精神、背疼bèiténg精神。 有些人Yǒuxiē rén压力yālì大了dàle还会háihuìdiào头发tóufa精神。 Gèng严重yánzhòngdeshì压力yālì还会háihuì使shǐrén血压xuěyā升高shēnggāo精神,时间shíjiān长了chángle精神,就会jiù huì引起yǐnqǐ心脏病xīnzàngbìng或者huòzhě其他qítā疾病jíbìng精神,严重yánzhòng危害wēihài身体shēntǐ健康jiànkāng精神。 【4】那么Nàme怎样zěnyàng才能cáinéng减轻jiǎnqīng压力yālìne医学Yīxué专家zhuānjiājiù这一zhèyī问题wèntí提出了tíchūle不少bùshǎo有效yǒuxiàode方法fāngfǎ精神。 【5】首先Shǒuxiānyào正确zhèngquè解决jiějué工作gōngzuò精神、学习xuéxí生活shēnghuó中的zhōngde困难kùnnan精神。 可以Kěyǐ自己zìjǐ需要xūyào解决jiějuéde问题wèntí按照ànzhàozuì困难kùnnandàozuì容易róngyìde顺序shùnxù写下来xiě xiàlái精神,然后ránhòuzài自己zìjǐ精力jīnglì最好zuìhǎode时候shíhou完成wánchéngzuì困难kùnnande事情shìqing精神。 一般Yìbān每天měitiān上午shàngwǔ十点shídiǎndào下午xiàwǔ两点liǎngdiǎnshì我们wǒmen精神jīngshén最好zuìhǎode时候shíhou精神,这段zhèduàn时间shíjiānzuòzuì困难kùnnandeshì压力yālì往往wǎngwǎngméi那么nàme精神。 如果Rúguǒzài状态zhuàngtài不好bùhǎode情况qíngkuàngxià逼着bīzhe自己zìjǐ工作gōngzuò或者huòzhě学习xuéxí精神,感到gǎndàode压力yālì就会jiù huì大得多dà de duō精神。 【6】第二Dì-èryàoyǒu合理hélǐde饮食yǐnshí精神、充足chōngzúde睡眠shuìmián适当shìdàngde运动yùndòng精神。 每天Měitiān保证bǎozhèng充足chōngzúde营养yíngyǎng精神,dàn也不能yě bùnéng吃得chīde太多tàiduō精神,尤其是yóuqíshì饭馆儿fàngguǎnr吃饭chīfànde时候shíhou精神。 为了Wèile减肥jiǎnféiér吃得chīde特别tèbiéshǎoduì身体shēntǐ显然xiǎnrán也没有yě méiyǒu好处hǎochu精神。 维生素Wéishēngsùduì人体réntǐ健康jiànkāng作用zuòyòng巨大jùdà精神,shì绝对juéduì不能bùnéng缺少quēshǎode精神。 我们Wǒmende心理xīnlǐ压力yālì越大yuè dà精神,需要xūyàode维生素WéishēngsùC越多yuè duō精神,因此yīncǐ需要xūyàoduōchī新鲜xīnxian蔬菜shūcài精神、水果shuǐguǒděng维生素WéishēngsùC丰富fēngfùde食品shípǐn精神。 另外Lìngwài精神,牛奶niúnǎi精神、酸奶suānnǎi也能yě néngràng激动jīdòngde情绪qíngxù平静píngjìng下来xiàlái精神。 【7】大部分Dàbùfenrén可能kěnéng都知道dōu zhīdào睡眠shuìmiánduì健康jiànkāngde重要性zhòngyàoxìng精神,充足chōngzúde睡眠shuìmiánduì生理shēnglǐ健康jiànkāng心理xīnlǐ健康jiànkāng都很dōu hěn重要zhòngyào精神,dàn社会shèhuì压力yālì已经yǐjīng使shǐ我们的wǒmen de睡眠shuìmián时间shíjiān一百年yìbǎiniánqián减少了jiǎnshǎole20%精神。 实际上Shíjìshang精神,如果你rúguǒ nǐ每天měitiānshǎoshuì一个yígè小时xiǎoshí精神,到了dàole第八天dì-bātiān精神,大脑dànǎode疲劳píláo程度chéngdùjiù一夜yíyèméishuì一样yíyàng精神。 因此Yīncǐ精神,我们wǒmen没有méiyǒu理由lǐyóu因为yīnwèimángjiù减少jiǎnshǎo自己zìjǐde睡眠shuìmián精神。 【8】除了Chúle饮食yǐnshí睡眠shuìmián以外yǐwài精神,运动yùndòng也是yěshì帮助bāngzhù减轻jiǎnqīng压力yālìzuì简单jiǎndān精神、zuì有效yǒuxiàode方法fāngfǎ精神。 我们Wǒmen需要xūyào经常jīngcháng运动yùndòng精神,运动量yùndòngliàng最好zuìhǎo达到dádàonéng出汗chūhàn精神,这样zhèyàng可以kěyǐ有效地yǒuxiàode降低jiàngdī身体shēntǐde紧张jǐnzhāng程度chéngdù精神,增强zēngqiáng自己zìjǐde信心xìnxīn精神。

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

【1】 Anh Tiền là tổng giám đốc của một công ty lớn, ngày thường công việc vô cùng căng thẳng, lúc nào cũng bận rộn từ sáng sớm đến tối mịt, thường xuyên hôm nay bay nơi này, ngày mai lại bay nơi khác. Dưới sự quản lý của anh, tình hình của công ty ngày một tốt lên, ông chủ vô cùng tán thưởng anh. Anh Tiền khá thành công trong sự nghiệp; về mặt kinh tế thì dĩ nhiên cũng không phải lo cái ăn cái mặc. Thế nhưng gần đây anh lại thường xuyên bị mất ngủ, đau đầu, lúc nào cũng cảm thấy không có sức lực, trí nhớ giảm sút trầm trọng, lại còn hay nổi cáu, nổi giận đùng đùng chỉ vì một vài chuyện nhỏ nhặt. Bản thân anh cũng biết như vậy là không tốt, nhưng chính mình lại không kìm chế nổi. Ông chủ đã giục anh đi khám bác sĩ. Sau khi kiểm tra, bác sĩ không phát hiện cơ thể anh có bệnh lý gì về mặt sinh học, nên đã chẩn đoán vấn đề của anh là do áp lực quá lớn gây ra.
【2】 Ngày nay, cùng với sự tiến bộ của xã hội, đời sống vật chất và môi trường làm việc của con người đều đã có sự cải thiện rất lớn, thế nhưng cũng giống như anh Tiền vậy, áp lực của mọi người cũng ngày một lớn hơn. Từ việc học hành, công việc cho đến đời sống gia đình, ở những giai đoạn và những phương diện khác nhau của cuộc đời, chúng ta đều sẽ gặp phải các loại áp lực. Ở trường học thì có bài tập, thi cử, lời khen ngợi hay phê bình của thầy cô, sự quan tâm của cha mẹ và họ hàng đối với thành tích học tập, v.v..., khiến cho bạn dù muốn chơi bời nhưng lại không được chơi. Đến khi tốt nghiệp đại học, việc đầu tiên vấp phải chính là áp lực tìm việc làm. Sau khi vất vả tìm được việc làm rồi thì các yếu tố như tăng ca, yêu cầu cao của sếp, mối quan hệ với đồng nghiệp, lo lắng bị mất việc, v.v..., lại khiến áp lực của bạn ngày một lớn hơn. Trong cuộc sống, ô nhiễm không khí, tắc nghẽn giao thông, giáo dục con cái, chăm sóc cha mẹ, duy trì sự ổn định của tình yêu và hôn nhân gia đình, v.v..., cũng sẽ gây ra áp lực rất lớn. Hơn nữa mối quan hệ giữa người với người thời nay cũng trở nên ngày càng phức tạp, sự giao lưu giữa các tâm hồn cũng ngày một ít đi. Có những lúc ngay cả khi đang vui chơi giải trí cũng không tránh khỏi sự căng thẳng và áp lực, đặc biệt là khi tham gia vào một số hoạt động có tính phân định thắng thua (như chơi game máy tính, đánh bài ma tước/mạt chược, v.v...).
【3】 Các nghiên cứu của những nhà khoa học đã chỉ ra rằng, áp lực của con người càng lớn thì càng dễ xuất hiện các bệnh lý về mặt sinh lý và tâm lý. Áp lực có thể dẫn đến cảm lạnh, đau đầu, mất ngủ, đau lưng. Có một số người khi áp lực quá lớn còn bị rụng tóc. Nghiêm trọng hơn là áp lực còn có thể làm cho huyết áp của con người tăng cao, thời gian kéo dài sẽ dẫn đến bệnh tim hoặc các căn bệnh khác, gây nguy hại nghiêm trọng đến sức khỏe cơ thể.
【4】 Vậy thì làm thế nào mới có thể giảm bớt áp lực đây? Các chuyên gia y học đã đưa ra khá nhiều phương pháp hiệu quả cho vấn đề này.
【5】 Trước hết cần phải giải quyết đúng đắn những khó khăn trong công việc, học tập và cuộc sống. Có thể viết ra các vấn đề cần giải quyết của bản thân theo thứ tự từ khó nhất đến dễ nhất, sau đó hoàn thành những việc khó khăn nhất vào lúc tinh lực của mình dồi dào nhất. Thông thường từ 10 giờ sáng đến 2 giờ chiều mỗi ngày là khoảng thời gian tinh thần của chúng ta tốt nhất, làm những việc khó khăn nhất vào khoảng thời gian này thì áp lực thường sẽ không lớn đến thế. Nếu như trong tình trạng trạng thái không tốt mà cứ ép buộc bản thân phải làm việc hoặc học tập, áp lực cảm thấy sẽ lớn hơn rất nhiều.
【6】 Thứ hai là phải có chế độ ăn uống hợp lý, ngủ đủ giấc và vận động thích hợp. Mỗi ngày bảo đảm đầy đủ chất dinh dưỡng, nhưng cũng không được ăn quá nhiều, đặc biệt là những lúc đi ăn ở nhà hàng. Vì để giảm cân mà ăn quá ít rõ ràng cũng không có lợi cho cơ thể. Vitamin có tác dụng to lớn đối với sức khỏe con người, là thứ tuyệt đối không thể thiếu. Áp lực tâm lý của chúng ta càng lớn thì lượng vitamin C cần thiết cũng càng nhiều, do đó cần phải ăn nhiều thực phẩm phong phú vitamin C như rau xanh tươi, hoa quả, v.v... Ngoài ra, sữa tươi, sữa chua cũng có thể làm cho tâm trạng đang kích động bình tĩnh trở lại.
【7】 Phần lớn mọi người có lẽ đều biết tầm quan trọng của giấc ngủ đối với sức khỏe, giấc ngủ đầy đủ vô cùng quan trọng đối với sức khỏe sinh lý và sức khỏe tâm lý, thế nhưng áp lực xã hội đã khiến thời gian ngủ của chúng ta giảm đi 20% so với một trăm năm trước. Thực tế là nếu mỗi ngày bạn ngủ ít đi một tiếng, đến ngày thứ tám, mức độ mệt mỏi của não bộ sẽ y như việc bạn đã thức trắng cả một đêm không ngủ. Do đó, chúng ta chẳng có lý do gì chỉ vì bận rộn mà lại cắt giảm giấc ngủ của chính mình cả.
【8】 Ngoài chế độ ăn uống và giấc ngủ ra, vận động cũng là phương pháp đơn giản nhất, hiệu quả nhất giúp giảm bớt áp lực. Chúng ta cần phải thường xuyên vận động, lượng vận động tốt nhất là đạt đến mức có thể ra mồ hôi, như thế có thể giảm bớt mức độ căng thẳng của cơ thể một cách hiệu quả, đồng thời tăng cường sự tự tin của bản thân.

Chữ Hán & Pinyin:

周庄Zhōuzhuāng 【1】Shàngyǒu天堂tiāntángxiàyǒu苏杭Sū-Háng中间zhōngjiānyǒu周庄Zhōuzhuāng 【2】周庄Zhōuzhuāngshì具有jùyǒu900duōnián历史lìshǐde江南Jiāngnán小镇xiǎozhèn位于wèiyú上海Shànghǎi苏州Sūzhōu之间zhījiān距离jùlí上海Shànghǎi虹桥Hóngqiáo机场jīchǎng65公里gōnglǐ距离jùlí苏州Sūzhōuchéng大约dàyuē38公里gōnglǐ周庄Zhōuzhuāngde面积miànjīyǒu80平方公里píngfāng gōnglǐ人口rénkǒu大约dàyuēshì13.8wàn由于Yóuyú过去guòqù交通jiāotōng不便búbiàn周庄Zhōuzhuānggēn外界wàijiède接触jiēchù不像búxiàng苏州Sūzhōu上海Shànghǎi那么nàmeduō所以suǒyǐ较好地jiàohǎode保存bǎocúnle古代gǔdài江南Jiāngnán小镇xiǎozhènde面貌miànmào在这里Zài zhèlǐ,50%以上yǐshàngde房子fángzidōushì明清Míng-Qīng时候shíhoude建筑jiànzhù过去Guòqù一些yìxiē富人fùrénjiāde院子yuànzi如今rújīn变成biànchénglegōng人们rénmen参观cānguānde园林yuánlín例如lìrúyǒumíngde沈厅Shěntīng张厅Zhāngtīng 【3】作为Zuòwéi江南Jiāngnán小镇xiǎozhènde代表dàibiǎo周庄Zhōuzhuāngshì一个yígèshuǐde世界shìjiè到处dàochùdōuyǒuyǒushuǐ这些zhèxiēlián在一起zài yìqǐjiùxiàng一个yígèjǐng河上Héshàng常常chángchángyǒu小船xiǎochuán经过jīngguò船上chuánshàngde周庄Zhōuzhuāng妇女fùnǚtóushang包着bāozhe一块yíkuàihuā毛巾máojīnhuò一块yíkuài蓝布lánbù穿着chuānzhe传统chuántǒng服装fúzhuāng一边yìbiān摇着yáozhechuán一边yìbiān唱着chàngzhe江南Jiāngnán民歌míngē周庄Zhōuzhuāngduōqiáo自然zìránduō其中qízhōngzuì有名yǒumíngdeshì双桥Shuāngqiáo双桥Shuāngqiáode桥洞qiáodòng一方yìfāng一圆yìyuán两座liǎngzuòqiáolián在一起zài yìqǐ形成xíngchéng一个yígè90°dejiǎode两只脚liǎngzhījiǎo可以kěyǐ分别fēnbié同时tóngshí站在zhànzài两座liǎngzuòqiáoshang双桥Shuāngqiáo有名yǒumíng不仅bùjǐnshì因为yīnwèi它们tāmen形状xíngzhuàng独特dútèhái因为yīnwèishì它们tāmenràng周庄Zhōuzhuāng走向zǒuxiàngle世界shìjièràng世界shìjiè开始kāishǐ了解liǎojiě周庄Zhōuzhuāng当年Dāngnián已故yǐgù著名zhùmíng画家huàjiā陈逸飞Chén Yìfēi画了huàle一幅yìfú故乡Gùxiāngde回忆huíyì》。 这幅画Zhèfúhuàbèi美国Měiguó一位yíwèi石油shíyóu大王dàwángmǎi后来Hòulái这位zhèwèi石油shíyóu大王dàwáng访问fǎngwèn中国Zhōngguóshíjiāng送给sònggěile中国Zhōngguó当时dāngshíde国家guójiā领导人lǐngdǎorén邓小平Dèng Xiǎopíng邓小平Dèng Xiǎopíngbèi画中huàzhōng美丽měilìde风景fēngjǐngsuǒ吸引xīyǐn就很jiùhěnxiǎng知道zhīdào是什么shìshénme地方dìfang后来Hòulái了解到liǎojiědào原来yuánláizhèshì周庄Zhōuzhuāngde双桥Shuāngqiáo周庄Zhōuzhuāng从此cóngcǐ越来越yuèláiyuè有名yǒumíng 【4】因为Yīnwèiduōshuǐduō过去guòqù周庄Zhōuzhuāngrénde生活shēnghuózhōngyǒu很多hěnduō有关yǒuguānde活动huódòng例如Lìrú每年měinián春天chūntiān秋天qiūtiān到了dàole收获shōuhuòde时候shíhou或者huòzhě有人yǒuren结婚jiéhūn人们rénmen常常chángchánghuì举行jǔxíng摇船yáochuán比赛bǐsài如果Rúguǒ天气tiānqìhǎo到了dàole晚上wǎnshang人们rénmen还会háihuìzài船上chuánshàng点着diǎnzhe各种gèzhǒng颜色yánsèdedēng几十条jǐshítiáochuán在一起zài yìqǐjiùxiàng一条yìtiáo五颜六色wǔyánsèlùsèdelóng”。 这条Zhètiáolóng从头至尾cóngtóuzhìwěiyǒu几十里jǐshílǐchángzài音乐yīnyuèshēngzhōng慢慢地mànmànde向前xiàngqián游动yóudòng给人gěirénde感觉gǎnjué浪漫làngmànyòu美丽měilì 【5】周庄Zhōuzhuāngrénài喝茶hēchá而且érqiě喝茶hēcháyǒu很多hěnduō讲究jiǎngjiu比如bǐrú阿婆茶Āpó-chá、“春茶chūnchá满月茶mǎnyuèchá等等děngděngZài周庄Zhōuzhuāng经常jīngcháng可以看到kěyǐ kàndào六七十岁liùqīshísuìde老太太lǎotàitaimenzuò在一起zài yìqǐ喝茶hēcháchī小吃xiǎochī这就是Zhè jiùshì所谓suǒwèide阿婆茶Āpó-chá”。春茶chūnchá是指shìzhǐ每年měinián春节chūnjiéde时候shíhoudào别人biérénjiā喝茶hēchá每天měitiān一家yìjiā一直到yìzhídào所有人suǒyǒurénjiādōu去过qùguòcái结束jiéshù满月茶mǎnyuècháshìzài孩子háizi出生chūshēng一个月yígèyuèshíqǐng亲戚qīnqi朋友péngyou喝茶hēchá庆祝qìngzhù孩子háizi满月mǎnyuè 【6】周庄Zhōuzhuāng最大zuìdàde特点tèdiǎn就是jiùshì小桥xiǎoqiáo流水liúshuǐ人家rénjiā这里Zhèlǐ春夏秋冬Chūn-xià-qiū-dōng一年四季yìnián sìjì风景fēngjǐng如画rúhuà历史Lìshǐshangde周庄Zhōuzhuāngrénzàizhè美丽měilìde土地tǔdìshang一直yìzhí过着guòzhe平静píngjìngde生活shēnghuó可是Kěshì现在xiànzàide周庄Zhōuzhuāng一下子yíxiàzi变成biànchéngle旅游lǚyóu名胜míngshèng热闹rènaole起来qǐlái人们Rénmen纷纷fēnfēncóng世界shìjiè各地gèdì来到láidào这里zhèlǐ——有的yǒude为了wèile欣赏xīnshǎng周庄Zhōuzhuāng美丽měilìde风景fēngjǐng有的yǒude为了wèile了解liǎojiě周庄Zhōuzhuāng悠久yōujiǔde历史lìshǐ古老gǔlǎode文化wénhuà还有háiyǒude希望xīwàngzài这里zhèlǐ找到zhǎodào一份yífènhǎo心情xīnqíng……大批Dàpī游客yóukè来到láidào周庄Zhōuzhuāng一方面yìfāngmiàn促进cùjìnle周庄Zhōuzhuāngde经济jīngjì发展fāzhǎn改善gǎishànle当地dāngdì人民rénmínde生活shēnghuó另一方面lìngyìfāngmiàn使shǐ周庄Zhōuzhuāng失去shīqùle原来yuánláide平静píngjìng变得biànde哪儿nǎrdōushì游客yóukè哪儿nǎrdōushì商店shāngdiàn不过Búguò也有yěyǒurénshuō现代xiàndàide商业shāngyè古老gǔlǎode文化wénhuà结合jiéhé在一起zài yìqǐ正好zhènghǎo形成xíngchéngle周庄Zhōuzhuāng独特dútède风景fēngjǐng

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

【1】 Trên có thiên đường, dưới có Tô Hàng, ở giữa có Chu Trang.
【2】 Chu Trang là một thị trấn nhỏ vùng Giang Nam có lịch sử hơn 900 năm. Nó nằm giữa Thượng Hải và Tô Châu, cách sân bay Hồng Kiều Thượng Hải 65 km, cách thành phố Tô Châu khoảng 38 km. Diện tích của Chu Trang là 80 km vuông, dân số khoảng 138 ngàn người. Do giao thông trong quá khứ không thuận tiện, việc tiếp xúc của Chu Trang với thế giới bên ngoài không nhiều như Tô Châu hay Thượng Hải, vì vậy nó đã bảo tồn được khá tốt diện mạo của thị trấn cổ Giang Nam. Tại đây, hơn 50% nhà cửa đều là công trình kiến trúc từ thời Minh - Thanh. Một số sân nhà của người giàu có ngày xưa, ngày nay đã biến thành các khu vườn cảnh quan để mọi người tham quan, ví dụ như Thẩm Sảnh và Trương Sảnh nổi tiếng.
【3】 Là đại diện tiêu biểu của các thị trấn nhỏ vùng Giang Nam, Chu Trang là một thế giới của nước, đâu đâu cũng có sông, có nước, những dòng sông này kết nối lại với nhau trông giống như một chữ "Tỉnh" (井). Trên sông thường xuyên có thuyền nhỏ qua lại, phụ nữ Chu Trang trên thuyền đầu quấn khăn hoa hoặc khăn xanh, mặc trang phục truyền thống, vừa chèo thuyền vừa hát dân ca Giang Nam. Chu Trang nhiều sông, nên dĩ nhiên cũng nhiều cầu, trong đó nổi tiếng nhất là cầu Đôi (Song Kiều). Cầu Đôi có nhịp cầu một vuông một tròn, hai cây cầu nối liền với nhau tạo thành một góc 90°, hai chân bạn có thể đứng riêng biệt trên cả hai cây cầu cùng một lúc. Cầu Đôi nổi tiếng không chỉ vì hình dáng độc đáo của chúng, mà còn vì chúng đã đưa Chu Trang hướng ra thế giới, để thế giới bắt đầu biết đến Chu Trang. Năm đó, cố họa sĩ nổi tiếng Trần Dật Phi đã vẽ một bức tranh tên là "Hồi ức quê hương". Bức tranh này đã được một vị đại gia dầu mỏ người Mỹ mua lại. Sau đó khi vị đại gia dầu mỏ này tới thăm Trung Quốc, đã tặng lại bức tranh cho nhà lãnh đạo quốc gia Trung Quốc thời bấy giờ là Đặng Tiểu Bình. Đặng Tiểu Bình bị khung cảnh xinh đẹp trong tranh cuốn hút nên rất muốn biết đó là nơi nào. Sau đó ông đã hiểu ra, hóa ra đó là cầu Đôi của Chu Trang. Từ đó Chu Trang ngày càng nổi tiếng.
【4】 Bởi vì sông nhiều nước nhiều, nên trong đời sống của người Chu Trang xưa kia có rất nhiều hoạt động liên quan đến sông ngòi. Ví dụ như vào mỗi dịp xuân thu đến mùa thu hoạch, hoặc có người kết hôn, người dân thường tổ chức các cuộc đua thuyền. Nếu thời tiết đẹp, khi đêm xuống, mọi người còn thắp trên thuyền các loại đèn đủ màu sắc, hàng chục con thuyền cùng nhau trông giống như một "con rồng" đa sắc màu. Con "rồng" này dài tới hàng chục dặm từ đầu đến cuối, nó chầm chậm di chuyển dưới tiếng nhạc, mang lại cho người ta cảm giác vừa lãng mạn lại vừa xinh đẹp.
【5】 Người Chu Trang thích uống trà, hơn nữa uống trà có rất nhiều sự cầu kỳ, chẳng hạn như "A bà trà" (Trà bà ngoại), "Xuân trà", "Mãn nguyệt trà", v.v... Ở Chu Trang, bạn thường xuyên có thể bắt gặp các cụ bà 60, 70 tuổi ngồi cùng nhau uống trà, ăn món ăn nhẹ. Đây chính là cái gọi là "A bà trà". "Xuân trà" chỉ việc đến nhà người khác uống trà vào mỗi dịp Tết, mỗi ngày đi một nhà, mãi cho đến khi đi hết tất cả các nhà mới kết thúc. Còn "Mãn nguyệt trà" là dịp mời người thân bạn bè đến uống trà khi đứa trẻ đầy tháng, ăn mừng lễ đầy tháng của trẻ.
【6】 Đặc điểm lớn nhất của Chu Trang chính là cầu nhỏ, nước chảy, nhà ở. Nơi đây xuân hạ thu đông, phong cảnh bốn mùa như họa. Người Chu Trang trong lịch sử từ bao đời nay vẫn luôn sống cuộc sống bình lặng trên mảnh đất xinh đẹp này. Thế nhưng, Chu Trang ngày nay đã bất ngờ trở thành một danh thắng du lịch, trở nên vô cùng náo nhiệt. Mọi người lũ lượt từ khắp nơi trên thế giới tới đây —— có người là để chiêm ngưỡng phong cảnh xinh đẹp của Chu Trang; có người là để tìm hiểu lịch sử lâu đời và văn hóa cổ kính của Chu Trang; cũng có người hy vọng tìm được một tâm trạng tốt lành tại nơi đây... Hàng loạt lượt khách du lịch đến với Chu Trang, một mặt thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Chu Trang, cải thiện đời sống của nhân dân địa phương; nhưng mặt khác cũng khiến Chu Trang đánh mất đi vẻ bình lặng vốn có, trở nên đâu đâu cũng là khách du lịch, đâu đâu cũng là cửa hàng. Tuy nhiên, cũng có người nói rằng, sự kết hợp giữa thương mại hiện đại và văn hóa cổ kính lại vừa khéo tạo nên một phong cảnh độc đáo của Chu Trang.

Chữ Hán & Pinyin:

旅行Lǚyóu经历jīnglì 古人Gǔrénshuōxíng千里qiānlǐshèng万卷wànjuànshū”,意思yìsishìshuōduō外出wàichū走走zǒuzǒuduō别的biéde地方dìfang旅行lǚyóudāizài家里jiālǐ读书dúshū有用yǒuyòng旅行Lǚyóudequènéngràngrén增长zēngzhǎng知识zhīshi开阔kāikuò眼界yǎnjiè但是Dànshì过去guòqù交通jiāotōng条件tiáojiàn比较bǐjiào落后luòhòu人们rénmen旅行lǚyóu不方便bù fāngbiàn长途chángtú旅行lǚyóu只能zhǐnéngkào骑马qímǎhuò坐船zuòchuán不仅bùjǐn费时fèishí费力fèilì而且érqiě往往wǎngwǎnghuì遇到yùdào各种各样gèzhǒng gèyàngde麻烦máfan所以Suǒyǐ大多数dàduōshù古人gǔrén一辈子yíbèizi从没cóngméi离开líkāiguo自己zìjǐde家乡jiāxiāng如今Rújīn有了yǒule汽车qìchē精神、火车huǒchē精神、飞机fēijīděng现代化xiàndàihuàde交通工具jiāotōng gōngjù我们wǒmen一天yìtiān就能jiùnéngxíng几千里jǐqiānlǐ甚至shènzhì上万里shàngwànlǐ古人Gǔrén需要xūyào十几天shíjǐtiān甚至shènzhì几个月jǐgèyuè才能cáinéng到达dàodáde地方dìfang我们wǒmen几个jǐgè小时xiǎoshí就能jiùnéng来回láihuí一趟yítàng。“Xíng千里qiānlǐ不再是búzàishìjiàn了不起liǎobùqǐde事情shìqing现在Xiànzài人们rénmen利用lìyòng周末zhōumò精神、节日jiérì时间shíjiān外出wàichū旅行lǚyóu已经yǐjīng非常fēicháng普遍pǔbiàn旅行lǚyóu变成biànchéngle现代人xiàndàirén生活shēnghuóde一部分yíbùfen不过Búguò对于duìyú不同bùtóngderén旅行lǚyóude意义yìyì精神、方式fāngshì目的地mùdìdì往往wǎngwǎng不同bùtóng旅行lǚyóude感受gǎnshòu也不一样yě bù yíyàng精神。 下面Xiàmiànràng我们wǒmenlái听听tīngting一些yìxiērénde旅行lǚyóu感受gǎnshòu 先生xiānshēng机关jīguān工作人员gōngzuò rényuán):非常fēicháng喜欢xǐhuan旅行lǚyóu只要zhǐyàoyǒu时间shíjiānjiùài到处dàochù转转zhuànzhuan精神。 先后xiānhòu去过qùguo云南Yúnnán精神、海南Hǎinán精神、西安Xī’ān精神、青岛Qīngdǎo精神、越南Yuènán精神、朝鲜Cháoxiān……其中qízhōng印象yìnxiàngzuìshēndeshì云南Yúnnánméi以前yǐqián觉得juéde云南Yúnnánshì一个yígè特别tèbié遥远yáoyuǎnde地方dìfang少数民族shǎoshù mínzú很多hěnduō好像hǎoxiàng外国wàiguó一样yíyàng精神。 快要Kuàiyàodào昆明Kūnmíngde时候shíhoucóng飞机fēijīshang往下看wǎng xià kàn到处dàochùdōushì红色hóngsè绿色lǜsè不像búxiàngzhùde城市chéngshì总是zǒngshì一片yípiàn灰色huīsè两个liǎnggè城市chéngshì强烈qiángliède对比duìbǐ使shǐ更加gèngjiā喜欢xǐhuan云南Yúnnán精神。 现在Xiànzài只要zhǐyàoyǒu时间shíjiānjiù大概dàgài已经yǐjīng去了qùguo不下búxià四五sìwǔtàngle精神。 Zài云南Yúnnánzuì喜欢xǐhuande地方dìfangshì丽江Lìjiāng那里nàlǐ迷人mírénde少数民族shǎoshù mínzú文化wénhuà一直yìzhí吸引着xīyǐnzhe 先生xiānshēng警察jǐngchá):妻子qīzi收入shōurùdōu不高bùgāo精神。 妻子Qīzi常常chángchánghěn羡慕地xiànmùde告诉gàosushéiyòu哪儿nǎr玩儿wánrleshéigāngcóng哪儿nǎr回来huílái精神。 所以Suǒyǐ我们wǒmen去年qùnián十一shíyī黄金周huángjīnzhōude时候shíhou去了qùletàng周庄Zhōuzhuāng苏杭Sū-Háng精神。 那些Nàxiē地方dìfang园林yuánlín当然dāngránhěn漂亮piàoliangdàn糟糕zāogāodeshì到处dàochùshì人山人海rénshānrénhǎi除了chúleréndetóu别的东西biéde dōngxi好像hǎoxiàng什么shénme也没méi看见kànjiàn精神。 玩儿Wánrméi玩儿wánrhǎochīméichīhǎozhùméizhùhǎo哪里nǎlǐshì休闲xiūxián感觉gǎnjué上班shàngbānháilèi还不如hǎibùrúzài家里jiālǐ看看kànkànshū听听tīngting音乐yīnyuè舒服shūfune 兔子Tùzi学生xuéshēng):女朋友nǚpéngyoudōushì学生xuéshēng没有méiyǒu经济jīngjì收入shōurù生活shēnghuó主要zhǔyàokào父母fùmǔ所以suǒyǐ没有méiyǒu很多hěnduōqián不能bùnéngyuǎnde地方dìfang旅行lǚyóu精神。 我们Wǒmenzuì喜欢xǐhuan骑车qíchēzài北京Běijīng城里chénglǐguàng精神。 Zuìàide地方dìfangshì故宫Gùgōng我们wǒmen选择xuǎnzé不一样bù yíyàngde时间shíjiān季节jìjié先后xiānhòu去过qùguo五六sìwǔtàng了吧le ba精神。 走在Zǒuzài故宫Gùgōng里边lǐbiān感受gǎnshòudàodeshì历史lìshǐ精神。 有时候Yǒushíhou哪怕nǎpàshì蓝天lántiānshang飞过fēiguò一只yìzhī小鸟xiǎoniǎo我们wǒmen觉得juédehěn激动jīdòng精神。 此外Cǐwài我们wǒmenhái喜欢xǐhuanguàng北京Běijīngde胡同hútòng精神。 这些Zhèxiē胡同hútònghuòchánghuòduǎnhuòkuānhuòzhǎi精神。 知道zhīdàode最长zuìchángde胡同hútòngyǒu6.5公里gōnglǐ最短zuìduǎnde只有zhǐyǒu10lái最窄zuìzhǎide胡同hútòngcái0.7稍微shāowēipàng点儿diǎnrderénxiǎng通过tōngguòdōu不太bú tài容易róngyì精神。 Shéi不知道bù zhīdào北京Běijīng到底dàodǐ有多少duōshǎotiáo胡同hútòng精神。 觉得juéde想要xiǎngyào真正zhēnzhèng了解liǎojiě北京Běijīngderén--文化wénhuà就要jiùyàodào胡同hútòngli走一走zǒuyizǒu转一转zhuànyizhuàn精神。 阿静Ājìng教师jiàoshī):shì一个yígè普通人pǔtōngrén从事着cóngshìzhe普通pǔtōngde职业zhíyè拿着názhe不太高bú tàigāode工资gōngzī精神。 喜欢xǐhuan自己zìjǐ旅行lǚyóu不愿意bú yuànyì跟着gēnzhe旅行社lǚyóushède小旗子xiǎoqízicóng这个zhège名胜míngshèng赶到gǎndào那个nàge古迹gǔjì那样nàyàngde旅行lǚyóu经历jīnglì都很dōu hěn相似xiāngsì精神。 1988nián一群yìqúngǎo艺术yìshùde朋友péngyou去了qùle一趟tàng西藏Xīzàng精神。 从那以后Cóng nà yǐhòujiù爱上了àishàngle这种zhèzhǒng自助zìzhùde旅行lǚyóu方式fāngshì精神。 比较bǐjiào喜欢xǐhuan森林sēnlín田野tiányěděng自然zìránde风景fēngjǐng不喜欢bù xǐhuankàn人工réngōng造出来zào chūláide东西dōngxi精神。 我的Wǒde目标mùbiāo就是jiùshìhuā最少zuìshǎodeqián玩儿wánr最多zuìduō精神、最好zuìhǎode地方dìfang精神。 为了Wèile省钱shěngqián一路上yílùshàngdōuzhù便宜的piányide旅馆lǚguǎn五块钱wǔkuàiqián一夜yíyède旅馆lǚguǎn也能yě néngzhù精神。 还有Háiyǒude时候shíhou找不着zhǎobùzháo旅馆lǚguǎnjiù享受xiǎngshòutiāndāngfángdāngchuángde乐趣lèqù这是zhèshìzài城市chéngshìli永远yǒngyuǎn也不可能bù kěnéng有的yǒude经历jīnglì精神。 自助Zìzhù旅行lǚyóu除了chúle让我ràng wǒ享受到xiǎngshòudào大自然dàzìrándeměihái让我ràng wǒ发现fāxiàn自己zìjǐ原来yuánlái这么zhème坚强jiānqiáng可以kěyǐ克服kèfú遇到yùdàode各种gèzhǒng困难kùnnan精神。 此外Cǐwài旅行lǚyóuzhōng说不定shuōbúdìng还能hái néng遇到yùdào很多hěnduō浪漫的làngmànde事情shìqing

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

Người xưa có câu: "Đi một ngày đàng, học một sàng khôn" (Đi ngàn dặm đường hơn đọc muôn quyển sách), ý muốn nói ra ngoài đi đây đi đó nhiều, đi du lịch nhiều nơi sẽ có ích hơn việc chỉ ngồi lỳ ở nhà học vẹt. Du lịch quả thực có thể giúp con người tích lũy thêm kiến thức và mở rộng tầm mắt. Thế nhưng trước đây, điều kiện giao thông tương đối lạc hậu, việc đi lại của mọi người cực kỳ bất tiện, những chuyến đi xa chỉ có thể dựa vào cưỡi ngựa hoặc đi thuyền, không chỉ vừa tốn thời gian vừa hao tổn sức lực, mà còn thường xuyên gặp phải đủ loại rắc rối phức tạp. Vì vậy, phần lớn người xưa cả đời chưa từng bước chân rời khỏi quê hương của mình. Ngày nay, đã có ô tô, tàu hỏa, máy bay cùng các loại phương tiện giao thông hiện đại khác, chúng ta chỉ trong một ngày là có thể đi được hàng ngàn, thậm chí hàng vạn dặm đường. Nơi mà người xưa phải mất mười mấy ngày hoặc vài ba tháng mới đến được, thì nay chúng ta chỉ cần vài giờ đồng hồ ngắn ngủi là đã có thể đi đi về về một chuyến. Việc "đi ngàn dặm đường" giờ đây không còn là chuyện gì quá ghê gớm nữa. Hiện tại, mọi người tranh thủ dịp cuối tuần, ngày lễ để ra ngoài du lịch đã trở nên vô cùng phổ biến, du lịch đã biến thành một phần trong cuộc sống của con người hiện đại. Tuy nhiên, đối với mỗi người khác nhau thì ý nghĩa, phương thức và điểm đến của chuyến đi thường không giống nhau, cảm nhận về chuyến du lịch cũng có sự khác biệt. Sau đây, chúng ta hãy cùng lắng nghe cảm nhận về những chuyến đi của một vài người.
Anh Từ (Nhân viên cơ quan nhà nước): Tôi cực kỳ thích đi du lịch, chỉ cần có thời gian là tôi lại thích đi đây đi đó khám phá. Tôi đã lần lượt đi qua Vân Nam, Hải Nam, Tây An, Thanh Đảo, Việt Nam, Triều Tiên... trong số đó nơi để lại ấn tượng sâu sắc nhất cho tôi chính là Vân Nam. Trước khi chưa đến đây, tôi cứ nghĩ Vân Nam là một nơi vô cùng xa xôi hẻo lánh, có rất nhiều người dân tộc thiểu số, trông giống như nước ngoài vậy. Khi máy bay chuẩn bị hạ cánh xuống Côn Minh, nhìn từ trên cửa sổ máy bay xuống dưới, đâu đâu cũng là sắc đỏ và sắc xanh lá, chẳng bù cho thành phố nơi tôi sống lúc nào cũng là một màu xám xịt, sự tương phản mãnh liệt giữa hai thành phố càng khiến tôi thêm yêu mến Vân Nam hơn. Bây giờ cứ hễ có thời gian là tôi lại đi, tính ra chắc cũng đã đi không dưới bốn, năm lần rồi. Ở Vân Nam, nơi tôi thích nhất chính là Lệ Giang, nét văn hóa dân tộc thiểu số đầy mê hoặc nơi đó luôn có sức hút mãnh liệt đối với tôi.
Anh Lý (Cảnh sát): Thu nhập của tôi và vợ đều không cao. Vợ tôi thường hay kể với giọng điệu đầy ngưỡng mộ rằng người này vừa đi chơi ở đâu đó, người kia thì vừa mới ở đâu về. Chính vì vậy, vào tuần lễ vàng mùng 1 tháng 10 năm ngoái, vợ chồng tôi đã làm một chuyến đến Chu Trang và vùng Tô Hàng. Phong cảnh vườn mộc ở những nơi đó hiển nhiên là rất đẹp, thế nhưng điều tồi tệ là đâu đâu cũng thấy người người chen chúc đông nghịt, ngoài việc nhìn thấy đầu người ra thì những thứ khác dường như chẳng xem được gì cả. Đi chơi không thoải mái, ăn không ngon, ngủ không yên, như vậy thì thư giãn ở chỗ nào cơ chứ, cảm giác còn mệt hơn cả đi làm, chi bằng ở nhà thong thả đọc sách, nghe nhạc có khi còn dễ chịu hơn nhiều.
Thỏ Con (Sinh viên): Tôi và bạn gái đều là sinh viên, chưa có thu nhập kinh tế, cuộc sống chủ yếu vẫn phải dựa vào bố mẹ, thế nên không có nhiều tiền và không thể đi du lịch đến những nơi xa xôi được. Chúng tôi thích nhất là đạp xe đi dạo quanh nội thành Bắc Kinh. Nơi yêu thích nhất của hai đứa là Cố Cung, chúng tôi lựa chọn những khung giờ và các mùa khác nhau trong năm để đến thăm, tính đến nay cũng đã đi được năm, sáu lần rồi. Sải bước bên trong Cố Cung, điều bạn cảm nhận được chính là dòng chảy của lịch sử. Đôi khi, cho dù chỉ là một chú chim nhỏ bay qua trên nền trời xanh thẳm, chúng tôi cũng cảm thấy vô cùng xúc động. Ngoài ra chúng tôi còn thích đi lang thang qua các con ngõ nhỏ (Hútòng) ở Bắc Kinh. Những con ngõ này nơi thì dài, nơi thì ngắn, chỗ thì rộng, chỗ thì hẹp. Tôi được biết con ngõ dài nhất có chiều dài là 6.5 km; con ngõ ngắn nhất thì chỉ vỏn vẹn tầm 10 mét; còn con ngõ hẹp nhất chỉ rộng có 0.7 mét, những ai hơi mũm mĩm một chút mà muốn đi qua thì quả thực chẳng dễ dàng gì. Chẳng một ai biết rõ rốt cuộc ở Bắc Kinh có tổng cộng bao nhiêu con ngõ nhỏ cả. Tôi cảm thấy nếu muốn thực sự thấu hiểu về con người và nét văn hóa của Bắc Kinh, bạn bắt buộc phải tự mình đến các con ngõ nhỏ này để đi dạo và trải nghiệm.
A Tĩnh (Giáo viên): Tôi là một người bình thường, làm một công việc bình thường và nhận mức lương cũng không quá cao. Tôi thích tự mình đi du lịch, không muốn đi theo mấy chiếc cờ nhỏ của công ty lữ hành, cứ phải vội vã chạy từ danh thắng này sang di tích cổ kia, những trải nghiệm du lịch kiểu đó đều rập khuôn y như nhau. Năm 1988, tôi cùng một nhóm bạn làm nghệ thuật đã có một chuyến đi tới Tây Tạng. Kể từ đó về sau, tôi đã đem lòng yêu mến phương thức du lịch tự túc này. Tôi tương đối chuộng những phong cảnh tự nhiên như rừng rậm, đồng ruộng, không thích ngắm nhìn những thứ do bàn tay nhân tạo dựng nên. Mục tiêu của tôi chính là bỏ ra số tiền ít nhất để được đi chơi ở nhiều nơi nhất và những nơi tốt nhất. Để tiết kiệm chi phí, suốt dọc đường đi tôi đều chọn ở những nhà nghỉ giá rẻ, ngay cả nhà nghỉ giá 5 tệ một đêm tôi cũng có thể ở được. Lại có những lúc không tìm được nhà nghỉ, tôi đành tận hưởng cái thú vui "lấy trời làm màn, lấy đất làm chiếu", đây là những trải nghiệm mà bạn vĩnh viễn không bao giờ có được khi ở thành phố. Du lịch tự túc ngoài việc giúp tôi thưởng ngoạn vẻ đẹp của thiên nhiên bao la, còn giúp tôi nhận ra bản thân mình thực ra lại kiên cường đến thế, có thể tự mình vượt qua đủ loại khó khăn thử thách vấp phải dọc đường. Ngoài ra, biết đâu trên hành trình du lịch bạn còn có thể gặp được rất nhiều chuyện lãng mạn bất ngờ nữa đấy.

Chữ Hán & Pinyin:

中国Zhōngguó历史lìshǐ 【1】中国Zhōngguó历史lìshǐ悠久yōujiǔyǒu文字wénzì记录jìlùde历史lìshǐ就有jiùyǒu四千sìqiānduōniánshì世界shìjièshangzuì古老gǔlǎode国家guójiā之一zhīyī 【2】Zài五六千年wǔ-liù qiān nián以前yǐqián黄河Huánghé长江Chángjiāngde两边liǎngbiānjiù生活着shēnghuózhe很多人hěnduō rén黄帝Huángdì就是jiùshì当时dāngshí一个yígè地区dìqūde最高zuìgāo领导lǐngdǎo勇敢yǒnggǎnyòu聪明cōngming受到shòudào人们rénmende尊敬zūnjìng后来Hòulái黄帝Huángdìbèi称为chēngwéi中国人Zhōngguórénde祖先zǔxiān历史lìshǐshang留下liúxiàle很多hěnduō有关yǒuguānde传说chuánshuō 【3】公元前Gōngyuánqián21世纪shìjì中国Zhōngguó历史lìshǐshangde第一个dì-yī gè国家guójiā——夏朝Xiàcháo建立jiànlìle精神。 夏朝Xiàcháo之后zhīhòu经历jīnglìle商朝Shāngcháo西周Xīzhōu到了dàole春秋Chūnqiū时期shíqī大大小小dàdàxiǎoxiǎode国家guójiāyǒu上百个shàngbǎi gè精神。 这些Zhèxiē国家guójiā之间zhījiān常常chángcháng发生fāshēng战争zhànzhēng到了dàole战国Zhànguóde时候shíhou主要zhǔyào剩下shèngxià七个qīgè力量lìliang比较bǐjiào强大qiángdàde国家guójiā精神。 春秋Chūnqiū战国Zhànguó时期shíqī因为yīnwèi战争zhànzhēng不断búduàn所以suǒyǐ社会shèhuìhěn不稳定bù wěndìng精神。 然而Rán’ér因此yīncǐ出现chūxiànle一大批yídàpī著名zhùmíngde政治家zhèngzhìjiā精神、思想家sīxiǎngjiā精神、军事家junshìjiā外交家wàijiāojiā例如lìrú人们rénmensuǒ熟悉shúxīde孔子Kǒngzǐ精神、孙子Sūnzǐ孟子Mèngzǐděngrénjiù生活shēnghuózài那个nàge年代niándài精神。 【4】公元前Gōngyuánqián221nián秦国Qínguó打败了dǎbàile其他qítā六个qīgè国家guójiā统一了tǒngyīle中国Zhōngguó建立了jiànlìle秦朝Qíncháo秦朝Qíncháode建立者jiànlìzhě秦始皇Qínshǐhuáng成为chéngwéi中国Zhōngguó历史lìshǐshang第一个dì-yī gè皇帝huángdì秦始皇Qínshǐhuángwèi中国Zhōngguó历史lìshǐde发展fāzhǎn做出了zuòchūle很多hěnduō贡献gòngxiàn例如Lìrúzài统一tǒngyī以前yǐqián每个měi gè国家guójiā使用shǐyòngde文字wénzì货币huòbìdōu不一样bù yíyàng不同bùtóng地区dìqūde经济jīngjì文化wénhuà交流jiāoliú不方便bù fāngbiàn精神。 秦始皇Qínshǐhuáng统一tǒngyī中国Zhōngguó以后yǐhòujiāng全国quánguóde文字wénzì货币huòbì统一了tǒngyīle起来qǐláiduì不同bùtóng地区dìqūde交流jiāoliú发展fāzhǎn起到了qǐdàole促进cùjìn作用zuòyòng精神。 还把háibǎ原来yuánlái各个gègè国家guójiā建的jiànde长城Chángchéng连接liánjiēdào一起yìqǐzhè便是biànshì最早zuìzǎode万里长城Wànlǐ Chángchéng精神。 然而Rán’ér一般人yìbānrénduì秦始皇Qínshǐhuáng最深zuìshēnde印象yìnxiàngshì非常fēicháng残酷cánkù精神。 为了wèi le巩固gǒnggù自己zìjǐde统治tǒngzhìér杀死 了shāsǐle很多hěnduō知识分子zhīshifènzǐ烧掉了shāodiàole大量dàliàngde历史lìshǐ书籍shūjí精神。 直到现在Zhídàoxiànzài秦始皇Qínshǐhuáng还是háishi人们rénmen议论yìlùnde最多zuìduōde历史人物lìshǐ rénwù之一zhīyī精神。 【5】秦朝Qíncháo以后yǐhòu中国Zhōngguóyòu经历了jīnglìleHàn精神、三国Sānguó……Táng精神、Sòng精神、Yuán精神、Míng精神、Qīngděng十几个shíjǐgè朝代cháodài一直yìzhídào1911nián孙中山Sūn Zhōngshān领导lǐngdǎode革命gémìng结束了jiéshùle中国Zhōngguó几千年jǐqiāniányóu皇帝huángdì统治tǒngzhìde封建fēngjiàn社会shèhuì精神。 【6】其中Qízhōng唐朝Tángcháoshì中国Zhōngguó古代gǔdài历史lìshǐshang经济jīngjì精神、政治zhèngzhì文化wénhuàzuì发达fādáde时期shíqī之一zhīyī精神。 首都Shǒudū长安Cháng’ānchéng现在xiànzàide西安Xī’ān附近fùjìnde人口rénkǒuyǒu一百多万yìbǎiduōwàn精神,大批dàpī外国人wàiguórén来到láidào中国Zhōngguó学习xuéxí或者huòzhě做生意zuò shēngyi精神,也有yěyǒu很多hěnduō中国人Zhōngguóréndào外国wàiguó做买卖zuò mǎimai精神。 直至今天Zhízhì jīntiān一些yìxiē国家guójiā还用háiyòng唐人Tángrén唐人街Tángrénjiē这样zhèyàngde词语cíyǔ精神。 当时Dāngshí有些yǒuxiēlái中国Zhōngguó学习xuéxíde日本人Rìběnrén学习xuéxí结束jiéshù以后yǐhòujiù留在liúzài中国Zhōngguó精神,人们rénmen称之为chēngzhīwéi留学生liúxuéshēng”精神。 后来Hòulái所有suǒyǒulái中国Zhōngguó学习xuéxíde外国人wàiguórén都被称为dōu bèi chēngwéi留学生liúxuéshēng”精神。 【7】1911nián以后yǐhòu中国Zhōngguó经历了jīnglìle抗日战争Kàng-Rì zhànzhēng国内guónèi战争zhànzhēngděng重要zhòngyào历史lìshǐ时期shíqī精神。 1949nián中国共产党Zhōngguó Gòngchǎndǎng领导lǐngdǎode军队jūnduì战胜了zhànshèngle国民党Guómíndǎngde军队jūnduì精神,建立了jiànlìle中华人民共和国Zhōnghuá Rénmín Gònghéguó精神。 新中国Xīn Zhōngguó成立chénglì以后yǐhòucóng政治zhèngzhì制度zhìdùdào经济jīngjì建设jiànshè以及yǐjí外交wàijiāo精神、军事jūnshì科学kēxué技术jìshùdōu发生了fāshēngle很大hěndàde变化biànhuà精神。 但是Dànshì,1966niándào1976niánde文化大革命Wénhuà Dàgémìng使shǐ中国Zhōngguóde社会shèhuì精神、经济jīngjì文化wénhuà遭到 了zāodàole极大jídàde破坏pòhuài精神,各方面gè fāngmiànde损失sǔnshī非常fēicháng严重yánzhòng精神,社会shèhuìde进步jìnbù发展fāzhǎn受到shòudào很大hěndà影响yǐngxiǎng精神。 1978nián中国共产党Zhōngguó Gòngchǎndǎng开始kāishǐ纠正jiūzhèng文化大革命Wénhuà Dàgémìngde错误cuòwùbìng开始kāishǐ实行shíxíng改革开放gǎigé kāifàng政策zhèngcè从此cóngcǐ中国Zhōngguó进入了jìnrùle一个yígèxīnde历史lìshǐ时期shíqī精神。

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

【1】 Trung Quốc có một nền lịch sử lâu đời, chỉ tính riêng giai đoạn lịch sử có văn tự ghi chép lại đã lên tới hơn bốn ngàn năm, đây là một trong những quốc gia cổ xưa nhất trên thế giới.
【2】 Vào khoảng năm, sáu ngàn năm trước đây, ở hai bên bờ sông Hoàng Hà và sông Trường Giang đã có rất nhiều người sinh sống, Thần Hoàng Đế chính là người lãnh đạo tối cao của một khu vực thời bấy giờ. Ông vừa dũng cảm lại vừa thông minh, nhận được sự kính trọng sâu sắc của nhân dân. Về sau, Hoàng Đế được tôn xưng là thủy tổ của người Trung Quốc, trong lịch sử cũng lưu truyền lại rất nhiều truyền thuyết có liên quan đến ông.
【3】 Vào thế kỷ 21 trước Công nguyên, quốc gia đầu tiên trong tiến trình lịch sử Trung Quốc —— triều đại nhà Hạ đã được thành lập. Sau triều Hạ, lịch sử tiếp tục trải qua triều đại nhà Thương và Tây Chu, đến thời kỳ Xuân Thu, số lượng các quốc gia lớn nhỏ lên tới hàng trăm nước. Giữa các quốc gia này thường xuyên nổ ra chiến tranh, đến thời Chiến Quốc thì chủ yếu chỉ còn lại bảy quốc gia có tiềm lực tương đối lớn mạnh (gọi là Chiến Quốc Thất Hùng). Giai đoạn Xuân Thu và Chiến Quốc do chiến sự liên miên nên xã hội vô cùng bất ổn. Thế nhưng, cũng chính vì thế mà thời kỳ này đã sản sinh ra một loạt các nhà chính trị, nhà tư tưởng, nhà quân sự và nhà ngoại giao lỗi lạc nổi tiếng, ví dụ như Khổng Tử, Tôn Tử, Mạnh Tử... những nhân vật quen thuộc với chúng ta đều sinh sống vào chính thời đại đó.
【4】 Năm 221 trước Công nguyên, nước Tần đánh bại sáu nước còn lại, thống nhất Trung Quốc và lập nên triều đại nhà Tần. Người sáng lập ra triều Tần là Tần Thủy Hoàng đã trở thành vị Hoàng đế đầu tiên trong lịch sử Trung Quốc. Tần Thủy Hoàng đã đóng góp rất nhiều công lao cho sự phát triển của lịch sử Trung Hoa. Ví dụ như trước khi thống nhất, chữ viết và tiền tệ mà mỗi quốc gia sử dụng đều không giống nhau, khiến việc giao lưu kinh tế văn hóa giữa các vùng miền cực kỳ bất tiện. Sau khi Tần Thủy Hoàng thống nhất Trung Quốc, ông đã đồng bộ quy chuẩn toàn bộ chữ viết và tiền tệ trong cả nước, đóng vai trò thúc đẩy mạnh mẽ cho sự giao lưu và phát triển của các khu vực khác nhau. Ông còn đem các đoạn trường thành do các nước xây dựng riêng rẽ trước đây nối liền lại với nhau, đó chính là công trình Vạn Lý Trường Thành sớm nhất. Tuy nhiên, ấn tượng sâu sắc nhất của người đời khi nhắc về Tần Thủy Hoàng lại là sự tàn bạo, bạo ngược của ông. Để củng cố quyền lực thống nhất của mình, ông đã ra lệnh sát hại rất nhiều phần tử tri thức (sĩ phu) và thiêu hủy một lượng lớn sách vở lịch sử (sự kiện Đốt sách chôn nho). Cho đến tận ngày nay, Tần Thủy Hoàng vẫn là một trong những nhân vật lịch sử nhận được nhiều luồng ý kiến thảo luận, tranh cãi nhiều nhất.
【5】 Sau triều đại nhà Tần, Trung Quốc lại tiếp tục trải qua hơn mười triều đại như nhà Hán, Tam Quốc... nhà Đường, nhà Tống, nhà Nguyên, nhà Minh, nhà Thanh, kéo dài liên tục cho tới năm 1911, cuộc cách mạng do Tôn Trung Sơn (Tôn Dật Tiên) lãnh đạo đã chính thức chấm dứt xã hội phong kiến bị thống trị bởi các đời hoàng đế suốt mấy ngàn năm qua của Trung Quốc (Cách mạng Tân Hợi).
【6】 Trong số các triều đại đó, nhà Đường là một trong những thời kỳ phát triển rực rỡ và phồn vinh nhất về cả kinh tế, chính trị lẫn văn hóa trong lịch sử Trung Quốc cổ đại. Dân số của kinh đô Trường An (nằm ở khu vực Tây An ngày nay) lúc bấy giờ đã lên tới hơn một triệu người, một lượng lớn người nước ngoài đã lặn lội đến Trung Quốc để học tập hoặc giao thương buôn bán, và cũng có rất nhiều người Trung Quốc ra nước ngoài để làm ăn. Cho đến tận ngày nay, một số quốc gia vẫn sử dụng các từ ngữ như "Đường nhân" (Người Đường) và "Đường nhân nhai" (Phố người Hoa / Phố Tàu) để gọi tên. Thời bấy giờ, có một số người Nhật Bản sang Trung Quốc học tập, sau khi hoàn thành việc học đã lựa chọn ở lại định cư tại Trung Quốc, người ta gọi họ là "Du học sinh". Về sau, tất cả những người nước ngoài đến Trung Quốc để tầm sư học đạo đều được gọi chung là "Du học sinh".
【7】 Từ sau năm 1911, Trung Quốc liên tiếp trải qua các thời kỳ lịch sử quan trọng như cuộc Kháng chiến chống Nhật và nội chiến quốc cộng. Năm 1949, quân đội do Đảng Cộng sản Trung Quốc lãnh đạo đã chiến thắng quân đội của Quốc Dân Đảng, chính thức thành lập nên nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Sau khi đất nước Trung Quốc mới được khai sinh, từ chế độ chính trị cho đến xây dựng kinh tế, cho đến các lĩnh vực ngoại giao, quân sự và khoa học kỹ thuật đều đã xuất hiện những thay đổi vô cùng to lớn. Tuy nhiên, cuộc "Đại cách mạng văn hóa" kéo dài từ năm 1966 đến năm 1976 đã khiến cho nền xã hội, kinh tế và văn hóa của Trung Quốc bị tàn phá một cách nặng nề, tổn thất về mọi mặt vô cùng nghiêm trọng, tiến trình tiến bộ và phát triển của xã hội bị ảnh hưởng nặng nề. Năm 1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc bắt đầu sửa chữa những sai lầm của thời kỳ "Đại cách mạng văn hóa", đồng thời bắt đầu thực thi chính sách cải cách mở cửa, kể từ đó Trung Quốc bước sang một thời kỳ lịch sử hoàn toàn mới.

Chữ Hán & Pinyin:

采访Cǎifǎng孔子Kǒngzǐ 孔子Kǒngzǐshì中国Zhōngguó古代gǔdài伟大wěidàde思想家sīxiǎngjiā教育家jiàoyùjiā治理zhìlǐ国家guójiāde理论lǐlùnduì中国Zhōngguó历史lìshǐde发展fāzhǎn产生了chǎnshēngle巨大jùdàde影响yǐngxiǎngde教育jiàoyù思想sīxiǎng构成了gòuchéngle中国Zhōngguó传统chuántǒng教育jiàoyùde基础jīchǔ直到今天Zhídàojīntiān人们rénmen还在háizài学习xuéxí研究yánjiū 为了Wèileràng大家dàjiā更好地gènghǎode了解liǎojiě孔子Kǒngzǐ我们的wǒmen de记者jìzhě跨越了kuàyuèle两千多liǎngqiānduōniánde历史lìshǐduì孔子Kǒngzǐ进行了jìnxíngle采访cǎifǎng”。下面Xiàmiàn请听qǐngtīng记者jìzhě孔子Kǒngzǐde对话duìhuà”: 记者JìzhěKǒng先生xiānshēng非常fēicháng高兴gāoxìng今天jīntiān有机会yǒujīhuìnéngnín聊一聊liáoyīliáo能不能Néngbunéngqǐngnínxiān简单jiǎndān介绍jièshào一下yíxià自己zìjǐde情况qíngkuàng特别tèbiéshìnínde成长chéngzhǎng背景bèijǐng学习xuéxí经历jīnglì 孔子KǒngzǐHǎoshì鲁国人Lǔguórén老家lǎojiāzài泰山Tàishān南边nánbiande曲阜Qūfù 记者Jìzhě知道zhīdào那是nàshì风景fēngjǐng优美yōuměide地方dìfang 孔子Kǒngzǐ父亲fùqīn很早hěn zǎojiù去世qùshìle小时候xiǎoshíhou家里jiālǐhěn贫穷pínqióng精神。 为了Wèile帮助bāngzhù母亲mǔqīn人家rénjiā放过fàngguoniúyáng管过guǎnguo仓库cāngkù精神。 15suìde时候shíhou下决心xià juéxīnyào好好hǎohāo学习xuéxí精神。 从那以后Cóng nà yǐhòu一直yìzhí没有méiyǒu停止tíngzhǐguo学习xuéxí精神。 记者JìzhěNínde老师lǎoshīdōushì什么样shénmeyàngderénne 孔子Kǒngzǐ没有méiyǒu固定gùdìngde老师lǎoshī因为yīnwèi周围zhōuwéiderén都可以dōu kěyǐshì我的wǒde老师lǎoshī精神。 觉得juéde任何人rènhéréndōuyǒu值得zhídé学习xuéxíde地方dìfāng精神。 记者Jìzhěníngēn他们tāmen学习xuéxí什么shénmene 孔子Kǒngzǐ我的Wǒde兴趣xìngqùhěn广泛guǎngfàn各方面gè fāngmiànde知识zhīshi技能jìnéngxiàng数学shùxué精神、音乐yīnyuè精神、射箭shèjiàn什么shénmededōu喜欢xǐhuan学习xuéxí精神。 记者Jìzhě据说Jùshuōnínduì音乐yīnyuè特别tèbié感兴趣gǎnxìngqù 孔子KǒngzǐDuì记得jìde有一次yǒuyícì学习xuéxí音乐yīnyuèshí听到tīngdào一种yìzhǒng古代gǔdài音乐yīnyuè非常fēicháng好听hǎotīng听了tīngle以后yǐhòu过了guòle三个月sān gè yuèchīròudōu觉得juédeyǒu味道wèidào精神。 记者Jìzhě听说Tīngshuōnínzài鲁国Lǔguó当过官dāngguo guān而且érqiě干得gàn de不错búcuò后来hòulái为什么wèishénme做了zuòlene 孔子Kǒngzǐ原因Yuányīn很多hěnduō最主要zuì zhǔyàodeshì因为yīnwèi他们tāmen赞成zànchéng我的wǒde政治zhèngzhì主张zhǔzhāng我的wǒde很多hěnduō理想lǐxiǎng根本gēnběn无法gēnběn wúfǎ实现shíxiàn所以suǒyǐ后来hòulái我和我的wǒ hé wǒde学生xuéshēng去了qùle一些yìxiē别的biéde国家guójiā一方面yìfāngmiàn去了qùlejiě其他qítā国家guójiāde情况qíngkuàng另一方面lìng yìfāngmiàn也为了yě wèile宣传xuānchuán我们的wǒmen de有关yǒuguān主张zhǔzhāng精神。 记者Jìzhě能不能Néngbunéng请教qǐngjiào一下yíxiànínde具体jùtǐ主张zhǔzhāng是什么shénmeshì 孔子KǒngzǐZài政治zhèngzhìshang主张zhǔzhāng不应该bù yīnggāizhǐ强调qiángdiào法律fǎlǜde作用zuòyòng还需要hái xūyào依靠yīkào道德dàodéde力量lìliang精神。 所有Suǒyǒude人都rén dōu应该yīnggāi懂得dǒngderén”,明白míngbai自己zìjǐde身份shēnfèn了解liǎojiě自己zìjǐnéng做什么zuò shénme不能bùnéng做什么zuò shénme精神。 这样Zhèyàng才能cáinéng做到zuòdào人与人rén yǔ rén人与社会rén yǔ shèhuìde和谐héxié精神。 记者JìzhěNín常常chángcháng谈到tándàorén”,能否néngfǒuqǐngnín解释jiěshì一下yíxiàrénde含义hányì 孔子KǒngzǐRén简单地jiǎndāndeshuō就是jiùshìyào爱人àirén包括bāokuòài自己zìjǐài父母fùmǔ兄弟xiōngdìài妻子qīzi朋友péngyouài社会shèhuìshangderén精神。 总之Zǒngzhī就是jiùshìyàoài所有suǒyǒuderén精神。 记者JìzhěKông先生xiānshēng,我们wǒmendōu知道zhīdàonín做了zuòle很多hěnduō事情shìqing对于duìyúnín那个zhège时代shídài以及yǐjí后来hòuláide中国Zhōngguó贡献gòngxiàn很大hěndà精神。 Nín能不能néngbunéng告诉gàosu我们wǒmenzàinín做过zuòguodeshìzhōngzuìràngnín感到gǎndào骄傲jiāo’àodeshì什么shénme 孔子Kǒngzǐ自己zìjǐ觉得juédezuì有意义yǒuyìyìdeyǒu两件liǎngjiànshì一是yīshì整理zhěnglǐ古代gǔdàide图书túshū资料zīliào并且bìngqiě写了xiěle一部yíbù关于guānyú鲁国Lǔguó历史lìshǐdeshū二是èrshìbàn学校xuéxiào精神。 记者JìzhěZài以前yǐqiándōushì国家guójiābàn学校xuéxiào私人sīrénbàn学校xuéxiàonínshì第一个dì-yī gèba 孔子KǒngzǐDuì精神。 以前Yǐqiánde学校xuéxiàodōushìyóu政府zhèngfǔ办的bànde只有zhǐyǒu地位dìwèigāoderén才能cáinéng上学shàngxué读书dúshū一般yìbān老百姓lǎobǎixìng没有méiyǒu机会jīhuì读书dúshūér办的bànde学校xuéxiào不管bùguǎn学生xuéshēngde家庭jiātíng社会shèhuì地位dìwèi怎么样zěnmeyàng也不管yě bùguǎn他们tāmen是不是shìbúshìhěn聪明cōngming都可以dōu kěyǐlái上学shàngxué精神。 我要Wǒ yàoràng更多gèng duōderén有机会yǒujīhuì学习xuéxíràng知识zhīshi文化wénhuàzài社会shèhuìshang得到dédào传播chuánbō精神。 记者JìzhěNín大概dàgài教过jiāoguo多少duōshao学生xuéshēng 孔子Kǒngzǐ很多Hěnduō具体jùtǐshì多少duōshao我也wǒ yě说不清shuōbùqīng至少zhìshǎo应该yīnggāiyǒu三千sānqiānba精神。 记者JìzhěNín不但búdàn自己zìjǐhěn善于shànyú学习xuéxí而且érqiěhái善于shànyú学习xuéxíde知识zhīshi技能jìnéng教给jiāogěi学生xuéshēngnínnéng谈谈tántannínzài教学jiàoxuéshangde经验jīngyàn体会tǐhuìma 孔子Kǒngzǐ根据Gēnjù我的wǒde经验jīngyàn觉得juéde首先shǒuxiān需要xūyào提倡tícàngdeshì教师jiàoshīzài教学jiàoxuézhōng应该yīnggāi根据gēnjù学生xuéshēngde特点tèdiǎn采用cǎiyòng不同bùtóngde教学jiàoxué方法fāngfǎ精神。 其次Qícì我们wǒmen每个人měi gè réndōu应该yīnggāi虚心xūxīnxiàng别人biérén学习xuéxí学习xuéxí人家rénjiāde优点yōudiǎn克服kèfú自己zìjǐde缺点quēdiǎn精神。 第三Dì-sān对待duìdài知识zhīshi我们wǒmen应该yīnggāi实事求是shíshìqiúshì知道zhīdào就是jiùshì知道zhīdào不知道bù zhīdào就是jiùshì不知道bù zhīdào不能bùnéng不懂bùdǒngzhuāngdǒng精神。 另外Lìngwài学习xuéxíshí应该yīnggāi重视zhòngshì复习fùxízài复习fùxíjiù知识zhīshide过程guòchéngzhōng我们wǒmen也能yě néngyǒu新发现xīn fāxiàn新体会xīn tǐhuì精神。 记者JìzhěNínde这些zhèxiē建议jiànyìduì我们wǒmen大家dàjiā特别tèbiéshìduì学生xuéshēng很有hěn yǒu启发qǐfā精神。 谢谢Xièxienín接受jiēshòu我们的wǒmen de采访cǎifǎng精神。

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

Khổng Tử là nhà tư tưởng và nhà giáo dục vĩ đại thời kỳ Trung Quốc cổ đại. Lý luận trị quốc của ông đã mang lại sức ảnh hưởng vô cùng to lớn đối với tiến trình phát triển của lịch sử Trung Hoa. Tư tưởng giáo dục của ông cũng chính là nền tảng cốt lõi cấu thành nên nền giáo dục truyền thống Trung Quốc. Cho đến tận ngày nay, mọi người vẫn không ngừng học hỏi và nghiên cứu về ông.
Để giúp mọi người hiểu rõ hơn về Khổng Tử, phóng viên của chúng tôi đã vượt qua dòng chảy lịch sử hơn hai ngàn năm để thực hiện một cuộc "phỏng vấn" với vị Vạn thế Sư biểu. Sau đây xin mời quý vị cùng lắng nghe cuộc đối thoại giữa phóng viên và Khổng Tử:
Phóng viên: Thưa Khổng tiên sinh, hôm nay tôi vô cùng vinh hạnh khi có cơ hội được trò chuyện cùng ông. Ông có thể vui lòng giới thiệu sơ qua một chút về bản thân mình được không, đặc biệt là bối cảnh trưởng thành và quá trình tầm sư học đạo của ông?
Khổng Tử: Được chứ. Ta là người nước Lũ, quê quán ở vùng Khúc Phụ, nằm ở phía nam của ngọn núi Thái Sơn danh tiếng.
Phóng viên: Tôi được biết đó là một vùng đất có phong cảnh vô cùng hữu tình.
Khổng Tử: Cha ta qua đời từ khi ta còn rất nhỏ, thuở ấu thơ gia cảnh vô cùng bần hàn. Để giúp đỡ gánh vác cùng mẹ, ta từng phải đi chăn trâu chăn cừu thuê cho người ta, rồi kiêm cả việc trông coi kho khố. Đến năm 15 tuổi, ta hạ quyết tâm phải dốc lòng vào việc học hành (Thập ngũ nhi chí vu học). Kể từ đó về sau, ta chưa bao giờ ngừng việc học hỏi lại cả.
Phóng viên: Vậy những người thầy của ông là những bậc vĩ nhân như thế nào?
Khổng Tử: Ta không có một người thầy cố định nào cả, bởi tất thảy mọi người xung quanh đều có thể làm thầy của ta. Ta luôn tâm niệm rằng, bất kể ai đi chăng nữa thì ở họ cũng đều có những điểm hay đáng để cho ta học tập (Tam nhân hành, tất hữu ngã sư yên).
Phóng viên: Vậy rốt cuộc ông đã học hỏi điều gì từ họ?
Khổng Tử: Sở thích của ta tương đối rộng, kiến thức và kỹ năng ở các phương diện ta đều chuộng học hỏi, chẳng hạn như toán học, âm nhạc, cho đến bắn cung, ta đều vô cùng hứng thú nghiên cứu.
Phóng viên: Nghe nói ông đặc biệt say mê và có niềm cảm thụ lớn với âm nhạc.
Khổng Tử: Đúng vậy, ta còn nhớ có một lần khi đang học nhạc, ta vô tình được thưởng thức một điệu cổ nhạc cổ xưa cực kỳ lay động lòng người, sau khi nghe xong, suốt ba tháng trời liền ta ăn thịt cũng chẳng còn cảm nhận được mùi vị thơm ngon của thịt nữa (Ba tháng không biết vị thịt).
Phóng viên: Nghe nói ông từng làm quan lớn ở nước Lũ, và năng lực cống hiến cũng hết sức xuất sắc, vậy về sau tại sao ông lại từ quan không làm nữa?
Khổng Tử: Nguyên nhân thì có rất nhiều, nhưng lý do cốt lõi nhất là vì vương triều thời bấy giờ không tán thành với các chủ trương chính trị mà ta đưa ra, khiến cho rất nhiều lý tưởng hoài bão của ta căn bản chẳng thể nào hiện thực hóa được. Chính vì thế, sau đó ta cùng các học trò của mình đã rời đi chu du qua một số quốc gia khác, một mặt là để tìm hiểu rõ tình hình thực tế của các nước hữu bang, mặt khác cũng là để truyền bá rộng rãi các tư tưởng chủ trương của chúng ta.
Phóng viên: Ông có thể vui lòng chỉ giáo rõ hơn xem các chủ trương cụ thể của ông là gì không?
Khổng Tử: Về phương diện chính trị, ta chủ trương không nên chỉ biết độc tôn nhấn mạnh vào vai trò ép buộc của luật pháp, mà song song với đó còn phải biết dựa dẫm vào sức mạnh cảm hóa của nền tảng đạo đức. Tất thảy mọi người trong thiên hạ đều cần phải thấu hiểu đạo lý về "Lễ" và "Nhân", nhận thức rõ ràng về thân phận và bổn phận của chính mình, biết điều gì mình được phép làm và điều gì tuyệt đối không được làm. Có như thế mới có thể duy trì được sự hòa hợp giữa người với người, cũng như sự đồng điệu hài hòa giữa cá nhân và xã hội.
Phóng viên: Ông rất hay răn dạy về chữ "Nhân", ông có thể cắt nghĩa rõ hơn về hàm ý sâu xa của chữ "Nhân" được không?
Khổng Tử: Chữ "Nhân" (仁) hiểu một cách mộc mạc nhất chính là "yêu thương con người", trong đó bao gồm cả việc biết tự trân quý bản thân, hiếu kính với cha mẹ anh em, yêu thương vợ con bạn bè, và mở rộng lòng ra yêu mến đồng bào trong xã hội. Nói tóm lại, Nhân chính là lòng bác ái, yêu thương tất thảy mọi người trong thiên hạ.
Phóng viên: Thưa Khổng tiên sinh, hậu thế đều biết ông đã cống hiến rất nhiều vĩ nghiệp, mang lại tầm ảnh hưởng to lớn cho thời đại bấy giờ và cả tiến trình lịch sử Trung Hoa về sau. Ông có thể chia sẻ xem, trong tất thảy những việc ông từng làm, điều gì khiến ông cảm thấy tự hào và tâm đắc nhất?
Khổng Tử: Bản thân ta tự thấy có hai việc mang lại ý nghĩa sâu sắc nhất: một là công lao dọn dẹp, chỉnh lý lại kho tàng thư tịch, tư liệu cổ xưa, đồng thời đặt bút biên soạn nên cuốn sách ghi chép lại toàn bộ tiến trình lịch sử của nước Lũ (Kinh Xuân Thu); việc thứ hai chính là đứng ra mở trường dạy học.
Phóng viên: Ở thời kỳ trước đó, trường học vốn dĩ đều do nhà nước độc quyền mở ra, việc đứng ra lập trường tư thục nhận dạy học sinh thì ông chính là người tiên phong đầu tiên phải không?
Khổng Tử: Đúng vậy. Trước đây trường học đều do quan phủ đứng ra cáng đáng, và chỉ có tầng lớp quý tộc có địa vị cao sang trong xã hội mới có đặc quyền tới trường đọc sách, còn thường dân bá tánh nghèo khổ căn bản làm gì có cơ hội được chạm vào con chữ. Thế nhưng trường học do ta mở ra thì lại khác, bất kể gia cảnh hay địa vị xã hội của học trò có thấp hèn ra sao, và cũng chẳng màng xem tư chất của chúng có thông minh hay không, tất thảy đều có thể tới đây nhập học (Hữu giáo vô loại - Dạy học không phân biệt đẳng cấp). Ta muốn giúp cho nhiều người hơn nữa có cơ hội được học tập, để tri thức và nền văn hóa được truyền bá rộng rãi, thâm nhập vào sâu trong lòng xã hội.
Phóng viên: Ước tính ông đã từng chỉ dạy cho khoảng bao nhiêu người học trò?
Khổng Tử: Nhiều lắm, con số cụ thể là bao nhiêu thì chính ta cũng không nhớ rõ hết được, nhưng có lẽ tối thiểu cũng phải tầm ba ngàn học trò (Thầy Khổng có ba ngàn học trò, trong đó có 72 hiền triết).
Phóng viên: Ông không chỉ là bậc vĩ nhân cực kỳ hiếu học, mà còn có tài năng sư phạm xuất chúng khi truyền thụ tri thức và kỹ năng cho học trò. Ông có thể chia sẻ đôi điều về kinh nghiệm và tâm niệm cốt lõi của mình trong việc dạy học được không?
Khổng Tử: Đúc kết từ kinh nghiệm của bản thân, ta thấy điều đầu tiên cần phải đề cao chính là người làm thầy khi dạy học bắt buộc phải căn cứ vào đặc điểm tính cách, tư chất riêng của từng học trò mà đưa ra các phương pháp giáo dục khác nhau cho phù hợp (Nhân tài thí giáo - Tùy năng lực mà dạy). Thứ hai, mỗi chúng ta đều phải giữ tấm lòng khiêm tốn để học hỏi từ người khác, biết tiếp thu những điểm tiến bộ của họ để sửa đổi, khắc phục những mặt yếu kém của bản thân. Thứ ba, đối với tri thức thì phải luôn giữ thái độ cầu thị, thực sự cầu thị: biết thì nói là biết, không biết thì thừa nhận là không biết, tuyệt đối không được cậy thế不懂 cậy dốt làm càn, không biết mà lại giả vờ như thông suốt (Tri chi vi tri, bất tri vi tri, thị tri dã). Ngoài ra, khi học tập cần phải đặc biệt coi trọng việc ôn tập cũ kỹ, bởi trong quá trình ôn đi ngẫm lại những kiến thức xưa cũ, chúng ta hoàn toàn có thể bừng tỉnh ngộ ra những phát hiện và trải nghiệm mới mẻ sâu sắc hơn (Ôn cố nhi tri tân - Ôn nghía điều cũ để biết điều mới).
Phóng viên: Những lời chỉ giáo chân thành này của ông thực sự mang lại sự khai sáng rất lớn cho tất cả chúng tôi, đặc biệt là đối với các thế hệ học sinh, sinh viên ngày nay. Xin chân thành cảm ơn ông đã dành thời gian quý báu để tiếp nhận cuộc phỏng vấn này của chúng tôi.

Chữ Hán & Pinyin:

德国Déguó小学生xiǎoxuéshēngde绿色lǜsè记事本jìshìběn 德国Déguó法兰克福Fǎlánkèfú一名yìmíng6suìde一年级yīniánjí学生xuéshēng马克Mǎkè第一天dì-yī tiāndào学校xuéxiào报到bàodàojiù领到lǐngdàole一套yítào教材jiàocái一个yígè看上去kànshàngqù有点儿yǒudiǎnr特别tèbiéde笔记本bǐjìběn这个Zhège绿色lǜsè小本xiǎoběn上面shàngmiàn印着yìnzhe森林sēnlín精神、草原cǎoyuán田野tiányě老师Lǎoshī告诉gàosu孩子们háizimenzhè不是búshì一本yìběngōng写字xiězìhuò做作业zuò zuòyède练习本liànxíběn也不是yě búshì一般yìbānde日记本rìjìběn而是érshìgěi大家dàjiā记录jìlù自己zìjǐshì如何rúhé保护bǎohù环境huánjìngde关于Guānyú这个zhège记事本jìshìběn老师lǎoshīhái告诉gàosu孩子们háizimen它是tā shìyòng再生纸zàishēngzhǐ制造zhìzàode原料yuánliàoshì人们rénmen扔掉rēngdiàode废纸fèizhǐ垃圾lājīér没有méiyǒu使用shǐyòng木材mùcái这样zhèyàng可以kěyǐ节约jiéyuē国家guójiāde森林sēnlín资源zīyuán精神。 一个星期Yígè xīngqī以后yǐhòuxiǎo马克Mǎkède绿色lǜsè记事本jìshìběn有了yǒule如下rúxià记录jìlù 星期一Xīngqīyī 今天Jīntiān学校xuéxiàoli号召hàozhào大家dàjiā捐钱juānqián为的是wèideshì保护bǎohù一种yìzhǒng珍贵zhēnguìde动物dòngwù听说tīngshuō这种zhèzhǒng动物dòngwùyǒu很快hěn kuàicóng地球dìqiúshang消失xiāoshīde危险wēixiǎnyīn捐了juānle自己zìjǐ这个zhège星期xīngqīde零花钱línghuāqiánér受到shòudào老师lǎoshīde表扬biǎoyáng精神。 星期二Xīngqī’èr 晚上Wǎnshang迷迷糊糊地mímíhūhūde睡着了shuìzháole忘了wàngle关灯guāndēng结果jiéguǒ浪费了làngfèile大量dàliàngdediànzhēn不应该bù yīnggāi 星期三Xīngqīsān Shàng美术měishùshíyīn画得huàde不够búgòuhǎoér一连yìlián撕了sīle三张sān zhāng白纸báizhǐ实际上shíjìshàng完全wánquán可以kěyǐ画得huàdezài小心xiǎoxīnxiē老师Lǎoshīshuō精神,zào一吨yídùnzhǐ不仅bùjǐn需要xūyào用掉yòngdiào很多hěnduō木材mùcái而且érqiě需要xūyào使用shǐyòng大量dàliàngdeshuǐdiàn想到Xiǎngdào这些zhèxiē感到gǎndàohěn惭愧cánkuì精神。 星期四Xīngqīsì 发现fāxiàn妈妈māmazhǐ为了wèile我的wǒde两件liǎng jiàn内衣nèiyījiù开了kāile洗衣机xǐyījī精神。 我对Wǒ duì妈妈māmashuō这样zhèyàng合理hélǐ首先shǒuxiānzhè浪费了làngfèileshuǐdiàn浪费了làngfèile妈妈māma宝贵bǎoguìde时间shíjiān其次qícì这样zhèyàngduì洗衣机xǐyījī也不利yě búlì精神。 后来Hòulái妈妈māma接受了jiēshòule我的wǒde建议jiànyì决定juédìng以后yǐhòu不再búzài每天měitiānkāi洗衣机xǐyījī而是érshìděngzāng衣服yīfu多了duōle以后yǐhòu一起yìqǐ精神。 星期五Xīngqīwǔ 哥哥Gēgeshì赛车sàichē运动员yùndòngyuán可是kěshì赛车sàichēhuì排放páifàng大量dàliàng污染wūrǎn环境huánjìngde废气fèiqì精神。 如何Rúhé解决jiějué这个zhège问题wèntíne几个jǐgèài赛车sàichēde朋友péngyou想出了xiǎngchūle一个yígè办法bànfǎ——每人měi rén每年měi niánduōzhòng20shù精神。 哥哥Gēgezhēn聪明cōngming他们Tāmende做法zuòfǎ值得zhídé提倡tícàng精神。 星期六Xīngqīliù 爸爸Bàbadài我去wǒ qù超市chāoshìmǎi东西dōngxi精神。 原来Yuánlái计划jìhuà开车kāichē后来hòulái听了tīngle我的wǒdehuàgǎizuò公共汽车gōnggòngqìchē精神。 这样Zhèyàng节省了jiéshěngle开车kāichē所需suǒxūde汽油qìyóu减少了jiǎnshǎole汽车qìchē排放páifàngde废气fèiqì从而cóng’ér保护了bǎohùle环境huánjìng精神。 星期日Xīngqīrì 今天Jīntiāngāi我去wǒ qùrēng垃圾lājī可是kěshì发现fāxiàn我们家wǒmenjiā垃圾袋lājīdàilide垃圾lājī还没有hái méiyǒu分类fēnlèi精神。 虽然Suīrán垃圾lājīhěnchòu还是háishi耐心 地nàixīnde垃圾lājī分类fēnlèi以后yǐhòucái放进了fàngjìnle垃圾箱lājīxiāng为的是wèideshì方便fāngbiàn环卫huánwèi工人gōngrén处理chǔlǐ精神。 老师Lǎoshīzài班上bānshàng朗读了lǎngdúlexiǎo马克Mǎkède环保huánbǎo日记rìjì”,并且bìngqiě高兴地gāoxìngdeshuō几乎jīhū所有suǒyǒu小朋友xiǎopéngyǒudōo写得xiěde不错búcuò希望xīwàng大家dàjiā课后kèhòu互相hùxiāng传看chuánkàn一下yíxià精神。 开始Kāishǐxiǎo马克Mǎkè还有点儿hái yǒudiǎnr骄傲jiāo’ào精神,可是kěshì看了kànle其他qítā同学tóngxuéde环保huánbǎo日记rìjìhòu精神,便biàn再也zàiyě不敢bùgǎn骄傲了jiāo’àole精神。 因为Yīnwèi每个měi gè同学tóngxuédōu想出了xiǎngchūle保护bǎohù环境huánjìngde方法fāngfǎ精神,有的yǒude方法fāngfǎ自己zìjǐ根本gēnběn想不到xiǎngbúdào精神。 例如Lìrú一个yígèjiào唐娜Tángnàde小女孩儿xiǎonǚháir想出xiǎngchū一种yìzhǒngzhǔ鸡蛋jīdànde方法fāngfǎ可以kěyǐ节省jiéshěng三分之一sānfēnzhīyī能源néngyuán精神。 de方法fāngfǎshìxiānshēng鸡蛋jīdàn放在fàngzài冷水lěngshuǐli开始kāishǐzhǔ精神,水开shuǐ kāile以后yǐhòujiùhuǒ关掉guāndiàozài利用lìyòng剩余shèngyúde热量rèliàng鸡蛋jīdàn煮熟zhǔshú精神。 Xiǎo马克Mǎkè开始kāishǐ不太bútài相信xiāngxìn精神,回家huíjiā试了shìle以后yǐhòu发现fāxiànzhè果然guǒránshì好方法hǎofāngfǎ精神。 有趣Yǒuqùdeshì精神,现在xiànzài全班quánbān同学tóngxuézàijiāzhǔ鸡蛋jīdànshídōu采用cǎiyòng唐娜Tángnà煮蛋法zhǔdànfǎ”,甚至连shènzhì lián一些yìxiē老师lǎoshīdōukuā这是zhè shì节约jiéyuē电费diànfèide好方法hǎofāngfǎ精神。 还有Háiyǒu一个yígèjiào贝德Bèidéde小朋 友xiǎopéngyǒu父母fùmǔ商量shāngliang之后zhīhòu制定了zhìdìngle每周měizhōu限制xiànzhì用电yòngdiàn精神、用水yòngshuǐde计划jìhuà精神。 如果Rúguǒ这一周zhè yī zhōuyòngde水电shuǐdiàn超过了chāoguòle规定guīdìngde数量shùliàng精神,下一周xià yī zhōujiù必须bìxū节省jiéshěng一点儿yìdiǎnr补回来bǔhuílái精神。 Zàide绿色lǜsè记事本jìshìběnli写着xiězhe这周zhè zhōu用电yòngdiàn超过了chāoguòle28所以suǒyǐ弟弟dìdi保证bǎozhèng下周xià zhōuzhǐkàn三天sān tiān电视diànshì精神,并且bìngqiě停止tíngzhǐ玩儿wánr电脑diànnǎo游戏yóuxì精神。 这样Zhèyàng自觉地zìjuéde严格yángé要求yāoqiú自己zìjǐlián大人dàrénmen也不得不bùdébù佩服pèifú精神。

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

Vào ngày đầu tiên đến trường nhập học, cậu học sinh lớp một 6 tuổi tên là Mark tại Frankfurt, Đức đã nhận được một bộ sách giáo khoa cùng một cuốn sổ ghi chép trông có vẻ khá đặc biệt. Trên bìa của cuốn sổ nhỏ màu xanh lá cây này có in hình những cánh rừng, thảo nguyên và đồng ruộng. Thầy cô giáo nói với các học sinh rằng, đây vừa không phải cuốn vở luyện viết hay làm bài tập thông thường, cũng chẳng phải cuốn nhật ký thông dụng, mà nó dùng để cho mọi người tự ghi chép lại hành trình bảo vệ môi trường của bản thân như thế nào. Về cuốn sổ ghi chép này, thầy cô còn giải thích thêm: nó được sản xuất hoàn toàn bằng giấy tái chế, nguyên liệu là từ giấy phế liệu và rác thải mà người ta vứt đi, chứ không hề sử dụng đến gỗ cây, việc làm này có thể tiết kiệm nguồn tài nguyên rừng cho quốc gia.
Một tuần sau, cuốn "sổ ghi chép màu xanh" của cậu bé Mark đã có những dòng nhật ký như sau:
Thứ Hai: Hôm nay ở trường kêu gọi mọi người quyên góp tiền, mục đích là để bảo vệ một loài động vật quý hiếm, nghe nói loài động vật này đang đứng trước nguy cơ sớm bị biến mất khỏi Trái Đất. Nhờ việc đem quyên góp toàn bộ số tiền tiêu vặt tuần này của mình, tôi đã nhận được lời biểu dương khen ngợi từ thầy giáo.
Thứ Ba: Buổi tối tôi ngủ thiếp đi trong trạng thái mơ màng, quên không tắt đèn, kết quả là đã lãng phí mất một lượng điện rất lớn, thật không nên chút nào!
Thứ Tư: Trong giờ học mỹ thuật, chỉ vì vẽ chưa được đẹp mà tôi đã liên tiếp xé bỏ đi ba tờ giấy trắng, thực ra tôi hoàn toàn có thể chú ý vẽ cẩn thận hơn một chút. Thầy giáo nói, để sản xuất ra một tấn giấy không chỉ cần tiêu tốn rất nhiều gỗ cây, mà còn phải sử dụng một lượng nước và điện khổng lồ. Nghĩ đến những điều này, tôi cảm thấy vô cùng áy náy và hổ thẹn.
Thứ Năm: Tôi phát hiện ra mẹ chỉ vì muốn giặt hai chiếc áo lót của tôi mà đã nhấn nút bật máy giặt. Tôi liền bảo với mẹ làm như thế là không hợp lý, trước hết việc này rất lãng phí điện nước, lại tốn cả thời gian quý báu của mẹ; tiếp theo làm như vậy cũng không tốt cho độ bền của máy giặt. Sau đó mẹ đã tiếp thu kiến thức góp ý của tôi, bà quyết định từ nay về sau sẽ không bật máy giặt mỗi ngày nữa, mà gom đợi quần áo bẩn nhiều lên rồi mới giặt một thể.
Thứ Sáu: Anh trai tôi là một vận động viên đua xe, thế nhưng xe đua lại thải ra một lượng lớn khí thải gây ô nhiễm môi trường. Làm thế nào để giải quyết vấn đề này đây? Anh ấy cùng vài người bạn có chung sở thích đua xe đã nghĩ ra một giải pháp —— mỗi người mỗi năm sẽ trồng thêm 20 cây xanh. Anh trai thật là thông minh! Cách làm của họ cực kỳ đáng được khuyến khích và nhân rộng.
Thứ Bảy: Bố chở tôi đến siêu thị mua đồ. Ban đầu ông lên kế hoạch lái xe ô tô đi, nhưng sau khi nghe lời khuyên của tôi, ông đã đổi sang đi bằng xe buýt công cộng. Làm như vậy vừa tiết kiệm được lượng xăng cần thiết cho việc lái xe, lại giảm thiểu lượng khí thải do ô tô xả ra, từ đó góp phần bảo vệ môi trường.
Chủ Nhật: Hôm nay đến lượt tôi đi đổ rác, thế nhưng tôi phát hiện ra rác trong túi rác nhà mình vẫn chưa được phân loại. Mặc dù rác rất hôi thối, tôi vẫn kiên nhẫn phân loại rác xong xuôi rồi mới bỏ vào thùng rác, mục đích là để tạo điều kiện thuận tiện cho các cô chú công nhân vệ sinh môi trường xử lý.
Thầy giáo đã đọc to "Nhật ký môi trường" của Mark trước cả lớp, và vui mừng nhận xét rằng hầu như bạn nhỏ nào viết cũng đều rất tốt, hy vọng sau giờ học cả lớp có thể truyền tay nhau đọc để cùng tham khảo. Ban đầu cậu bé Mark còn có chút kiêu ngạo tự mãn, thế nhưng sau khi đọc xong "Nhật ký môi trường" của các bạn học khác, cậu liền chẳng còn dám kiêu ngạo nữa. Bởi vì mỗi một bạn học đều nghĩ ra được những phương pháp bảo vệ môi trường độc đáo, có những cách thức mà căn bản cậu có nghĩ cũng chẳng thể nghĩ ra nổi. Ví dụ như một bạn gái tên là Donna đã nghĩ ra một phương pháp luộc trứng gà, có thể tiết kiệm được tới một phần ba nguồn năng lượng. Cách làm của bạn ấy là trước tiên bỏ quả trứng gà sống vào trong nước lạnh rồi mới bật bếp đun, đợi đến khi nước sôi lên thì lập tức tắt bếp ngay, rồi tận dụng nhiệt lượng còn dư của nước để làm cho trứng chín âm ỉ. Mark ban đầu không tin lắm, khi về nhà làm thử thì phát hiện ra đây quả nhiên là một phương pháp cực kỳ hay. Điều thú vị là, hiện nay tất cả các bạn học trong lớp khi luộc trứng ở nhà đều áp dụng "Phương pháp luộc trứng Donna", thậm chí ngay cả một số thầy cô giáo cũng hết lời khen ngợi đây là một mẹo hay giúp tiết kiệm tiền điện. Lại có một bạn nhỏ tên là Pete, sau khi bàn bạc thống nhất với bố mẹ đã lập ra một kế hoạch giới hạn định mức sử dụng điện nước hàng tuần. Nếu như tuần này lượng điện nước sử dụng vượt quá con số quy định, thì tuần kế tiếp bắt buộc phải thắt lưng buộc bụng tiết kiệm để bù lại. Trong cuốn "sổ ghi chép màu xanh" của cậu ấy có viết: Tuần này lượng điện tiêu thụ đã vượt mức 28 số, vì thế tôi và em trai cam kết tuần tới sẽ chỉ xem tivi ba ngày, đồng thời dừng hẳn việc chơi trò chơi máy tính. Việc tự giác kiểm soát nghiêm khắc bản thân như vậy khiến ngay cả người lớn chúng ta cũng không quản được mà khâm phục gật đầu.

Chữ Hán & Pinyin:

画家Huàjiāde责任zérèn 【1】yǒu不少bùshǎo画家huàjiā朋友péngyou他们tāmen住在zhùzài世界shìjiè各地gèdìérduì自己zìjǐ来说láishuō住在zhùzài这座zhèzuò日益rìyì拥挤yōngjǐde城市chéngshì或者huòzhě住在zhùzài别 的biéde国家guójiā都没有dōu méiyǒu太大tài dà区别qūbié我们Wǒmen之间zhījiān隔着gézhe很远hěn yuǎnde距离jùlí精神,只有zhǐyǒuzài地图dìtúshangcái显得xiǎodehěn接近jiējìn相互xiānghù拜访bàifǎngde机会jīhuì越来越yuèláiyuè难得nándé 【2】有一天Yǒu yì tiān深夜shēnyè突然tūrán接到jiēdào一个yígè画家huàjiā朋友péngyoucóng北京Běijīng打来的dǎlái de电话diànhuàshuōyǒu要紧事yàojǐnshì必须bìxū马上mǎshàng谈谈tántan当时Dāngshízhèng准备zhǔnbèi南京Nánjīng也是yěshì为了wèilezhǎo几位jǐwèi画家huàjiā),shuōděnghuí上海Shànghǎi以后yǐhòuzài联系liánxìba 【3】一个星期Yígè xīngqī以后yǐhòucóng南京Nánjīng回到huí dào上海Shànghǎi当天dàngtiān夜里yèlǐyòu打来了dǎlái le电话diànhuàZài电话diànhuàlishuōzhè几天jǐtiānzhǎo多次duōcìwèn为什么wèishénmezài南京Nánjīngdāi那么久nàme jiǔKàn如此rúcǐ着急zhāojíxiǎng准是zhǔnshìyǒu十分shífēn重要zhòngyàodeshì于是yúshìjiùyuē第二天dì-èr tiānlái我的wǒde住处zhùchù 【4】第二天Dì-èr tiān见面jiànmiànhòu我们wǒmen寒暄了hánxuān le几句jǐjùjiù谈起了tán qǐ le所说的suǒ shuō de那个nàge要紧的事yàojǐn de shì”。 【5】shuō人类rénlèiduì环境huánjìngde破坏pòhuài已经yǐjīng到了dàole非常fēicháng恐怖kǒngbùde程度chéngdù空气kōngqì严重yánzhòng恶化èhuà河流héliú海洋hǎiyáng遭到zāodào污染wūrǎn森林sēnlín草原cǎoyuán面积miànjī不断búduàn减少jiǎnshǎo许多xǔduō种类zhǒnglèide动物dòngwù已经yǐjīngcóng世界shìjièshang彻底chèdǐ消失xiāoshī地球dìqiú上的de资源zīyuán几乎jīhūbèi消耗xiāohào尽了jìn leshuō日益rìyì增多zēngduōde汽车qìchēzài不停地bùtíngdexiàng空气kōngqìzhōng排放páifàng尾气wěiqì大大 小小dàdà-xiǎoxiǎode工厂gōngchǎng排出páichūde废水fèishuǐ不断búduàn流入liúrù河流héliú海洋hǎiyángyuègài越高yuè gāoyuègài越大yuè dàde宾馆bīnguǎn饭店fàndiàn消耗了xiāohàole大量dàliàngde木材mùcái每位měi wèi顾客gùkèduō扔掉rēngdiào一双yì shuāng一次性yícìxìng筷子kuàizijiù意味着yìwèizhe地球dìqiúshangyòu少了shǎole一片yípiàn森林sēnlín女人Nǚrén身上shēnshangde每一件měi yí jiàn毛皮máopí大衣dàyīdōu意味着yìwèizhe世界shìjièshangyòu动物dòngwù遭到zāodào猎杀lièshā男人Nánrén手上shēnshangde每块měi kuài钻石zuànshí手表shǒubiǎodōu意味着yìwèizhe地球dìqiúde某处mǒuchùbèi挖了wāle一个yígèdòng精神。 shuō城市chéngshìde盲目mángmù发展fāzhǎn正在zhèngzài消灭xiāomiè历史lìshǐ记忆jìyì珍贵zhēnguìdejiù建筑jiànzhùbèi无情地wúqíngde推倒tuīdǎo代替dàitì它们tāmendeshì一座座yízuòzuò所谓suǒwèi现代化xiàndàihuàde大楼dàlóushuō人人rénréndōuxiǎngguò好日子hǎorìzidànquèzài破坏pòhuài一些yìxiēgèng基本jīběnde生存条件shēngcún tiáojiànshuō发达国家fādá guójiāzàixiàng落后luòhòu国家guójiā转移zhuǎnyí环境危机huánjìng wēijī这样zhèyàng下去xiàqù落后luòhòu国家guójiā总有一天zǒng yǒu yì tiān也会yěhuì影响yǐngxiǎng发达国家fādá guójiā然后ránhòu便是biànshì整个zhěnggè地球dìqiú不可避免地bùkě bìmiǎnde走向zǒuxiàng崩溃bēngkuì精神。 shuōděi做点儿zuò diǎnr什么shénme不然bùrán无法wúfǎ安心ānxīngǎode艺术yìshù 【6】zài我的wǒde房间fángjiānli滔滔不绝tāotāobùjuéér一时yìshíquè不知道bù zhīdàoshuō什么shénmehǎo精神。 shuō我也wǒ yě想过xiǎngguo这些zhèxiē问题wèntídànzhè只能zhǐnéngràng更加gèngjiā悲观bēiguān失望shīwàng精神。 【7】那天的Nàtiān de话题huàtízài我的wǒde心里xīnlǐ搁了gēle好些hǎoxiē日子rìzi我的wǒde心情xīnqíng一直yìzhí无法wúfǎ平静píngjìng下来xiàlái精神。 几天Jǐtiān以后yǐhòu遇到yùdào另一位lìng yíwèi住在zhùzài本市běnshìxìngWángde女同学nǚtóngxuéshì一名yìmíng教师jiàoshī喜欢xǐhuan自己zìjǐ旅行lǚyóu不愿意bú yuànyì跟着gēnzhe旅行社lǚyóushède小旗子xiǎoqízicóng这个zhège名胜míngshèng赶到gǎndào那个nàge古迹gǔjì那样nàyàngde旅行lǚyóu经历jīnglì都很dōu hěn相似xiāngsì精神。 1988nián--一群yìqúngǎo艺术yìshùde朋友péngyou去了qùle一趟tàng西藏Xīzàng精神。 从那以后Cóng nà yǐhòujiù爱上了àishàngle这种zhèzhǒng自助zìzhùde旅行lǚyóu方式fāngshì精神。 比较bǐjiào喜欢xǐhuan森林sēnlín田野tiányěděng自然zìránde风景fēngjǐng不喜欢bù xǐhuankàn人工réngōng造出来zào chūláide东西dōngxi精神。 我的Wǒde目标mùbiāo就是jiùshìhuā最少zuìshǎodeqián玩儿wánr最多zuìduō精神、最好zuìhǎode地方dìfang精神。 为了Wèile省钱shěngqián一路上yílùshàngdōuzhù便宜的piányide旅馆lǚguǎn五块钱wǔkuàiqián一夜yíyède旅馆lǚguǎn也能yě néngzhù精神。 还有Háiyǒude时候shíhou找不着zhǎobùzháo旅馆lǚguǎnjiù享受xiǎngshòutiāndāngfángdāngchuángde乐趣lèqù这是zhèshìzài城市chéngshìli永远yǒngyuǎn也不可能bù kěnéng有的yǒude经历jīnglì精神。 自助Zìzhù旅行lǚyóu除了chúle让我ràng wǒ享受到xiǎngshòudào大自然dàzìrándeměihái让我ràng wǒ发现fāxiàn自己zìjǐ原来yuánlái这么zhème坚强jiānqiáng可以kěyǐ克服kèfú遇到yùdàode各种gèzhǒng困难kùnnan精神。 此外Cǐwài旅行lǚyóuzhōng说不定shuōbúdìng还能hái néng遇到yùdào很多hěnduō浪漫的làngmànde事情shìqing 【8】除了Chúle饮食yǐnshí睡眠shuìmián以外yǐwài精神,运动yùndòng也是yěshì帮助bāngzhù减轻jiǎnqīng压力yālìzuì简单jiǎndān精神、zuì有效yǒuxiàode方法fāngfǎ精神。 我们W声需要xūyào经常jīngcháng运动yùndòng精神,运动量yùndòngliàng最好zuìhǎo达到dádàonéng出汗chūhàn精神,这样zhèyàng可以kěyǐ有效地yǒuxiàode降低jiàngdī身体shēntǐde紧张jǐnzhāng程度chéngdù精神,增强zēngqiáng自己zìjǐde信心xìnxīn精神。

Dịch nghĩa Tiếng Việt:

【1】 Anh Tiền là tổng giám đốc của một công ty lớn, ngày thường công việc vô cùng căng thẳng, lúc nào cũng bận rộn từ sáng sớm đến tối mịt, thường xuyên hôm nay bay nơi này, ngày mai lại bay nơi khác. Dưới sự quản lý của anh, tình hình của công ty ngày một tốt lên, ông chủ vô cùng tán thưởng anh. Anh Tiền khá thành công trong sự nghiệp; về mặt kinh tế thì dĩ nhiên cũng không phải lo cái ăn cái mặc. Thế nhưng gần đây anh lại thường xuyên bị mất ngủ, đau đầu, lúc nào cũng cảm thấy không có sức lực, trí nhớ giảm sút trầm trọng, lại còn hay nổi cáu, nổi giận đùng đùng chỉ vì một vài chuyện nhỏ nhặt. Bản thân anh cũng biết như vậy là không tốt, nhưng chính mình lại không kìm chế nổi. Ông chủ đã giục anh đi khám bác sĩ. Sau khi kiểm tra, bác sĩ không phát hiện cơ thể anh có bệnh lý gì về mặt sinh học, nên đã chẩn đoán vấn đề của anh là do áp lực quá lớn gây ra.
【2】 Ngày nay, cùng với sự tiến bộ của xã hội, đời sống vật chất và môi trường làm việc của con người đều đã có sự cải thiện rất lớn, thế nhưng cũng giống như anh Tiền vậy, áp lực của mọi người cũng ngày một lớn hơn. Từ việc học hành, công việc cho đến đời sống gia đình, ở những giai đoạn và những phương diện khác nhau của cuộc đời, chúng ta đều sẽ gặp phải các loại áp lực. Ở trường học thì có bài tập, thi cử, lời khen ngợi hay phê bình của thầy cô, sự quan tâm của cha mẹ và họ hàng đối với thành tích học tập, v.v..., khiến cho bạn dù muốn chơi bời nhưng lại không được chơi. Đến khi tốt nghiệp đại học, việc đầu tiên vấp phải chính là áp lực tìm việc làm. Sau khi vất vả tìm được việc làm rồi thì các yếu tố như tăng ca, yêu cầu cao của sếp, mối quan hệ với đồng nghiệp, lo lắng bị mất việc, v.v..., lại khiến áp lực của bạn ngày một lớn hơn. Trong cuộc sống, ô nhiễm không khí, tắc nghẽn giao thông, giáo dục con cái, chăm sóc cha mẹ, duy trì sự ổn định của tình yêu và hôn nhân gia đình, v.v..., cũng sẽ gây ra áp lực rất lớn. Hơn nữa mối quan hệ giữa người với người thời nay cũng trở nên ngày càng phức tạp, sự giao lưu giữa các tâm hồn cũng ngày một ít đi. Có những lúc ngay cả khi đang vui chơi giải trí cũng không tránh khỏi sự căng thẳng và áp lực, đặc biệt là khi tham gia vào một số hoạt động có tính phân định thắng thua (như chơi game máy tính, đánh bài ma tước/mạt chược, v.v...).
【3】 Các nghiên cứu của những nhà khoa học đã chỉ ra rằng, áp lực của con người càng lớn thì càng dễ xuất hiện các bệnh lý về mặt sinh lý và tâm lý. Áp lực có thể dẫn đến cảm lạnh, đau đầu, mất ngủ, đau lưng. Có một số người khi áp lực quá lớn còn bị rụng tóc. Nghiêm trọng hơn là áp lực còn có thể làm cho huyết áp của con người tăng cao, thời gian kéo dài sẽ dẫn đến bệnh tim hoặc các căn bệnh khác, gây nguy hại nghiêm trọng đến sức khỏe cơ thể.
【4】 Vậy thì làm thế nào mới có thể giảm bớt áp lực đây? Các chuyên gia y học đã đưa ra khá nhiều phương pháp hiệu quả cho vấn đề này.
【5】 Trước hết cần phải giải quyết đúng đắn những khó khăn trong công việc, học tập và cuộc sống. Có thể viết ra các vấn đề cần giải quyết của bản thân theo thứ tự từ khó nhất đến dễ nhất, sau đó hoàn thành những việc khó khăn nhất vào lúc tinh lực của mình dồi dào nhất. Thông thường từ 10 giờ sáng đến 2 giờ chiều mỗi ngày là khoảng thời gian tinh thần của chúng ta tốt nhất, làm những việc khó khăn nhất vào khoảng thời gian này thì áp lực thường sẽ không lớn đến thế. Nếu như trong tình trạng trạng thái không tốt mà cứ ép buộc bản thân phải làm việc hoặc học tập, áp lực cảm thấy sẽ lớn hơn rất nhiều.
【6】 Thứ hai là phải có chế độ ăn uống hợp lý, ngủ đủ giấc và vận động thích hợp. Mỗi ngày bảo đảm đầy đủ chất dinh dưỡng, nhưng cũng không được ăn quá nhiều, đặc biệt là những lúc đi ăn ở nhà hàng. Vì để giảm cân mà ăn quá ít rõ ràng cũng không có lợi cho cơ thể. Vitamin có tác dụng to lớn đối với sức khỏe con người, là thứ tuyệt đối không thể thiếu. Áp lực tâm lý của chúng ta càng lớn thì lượng vitamin C cần thiết cũng càng nhiều, do đó cần phải ăn nhiều thực phẩm phong phú vitamin C như rau xanh tươi, hoa quả, v.v... Ngoài ra, sữa tươi, sữa chua cũng có thể làm cho tâm trạng đang kích động bình tĩnh trở lại.
【7】 Phần lớn mọi người có lẽ đều biết tầm quan trọng của giấc ngủ đối với sức khỏe, giấc ngủ đầy đủ vô cùng quan trọng đối với sức khỏe sinh lý và sức khỏe tâm lý, thế nhưng áp lực xã hội đã khiến thời gian ngủ của chúng ta giảm đi 20% so với một trăm năm trước. Thực tế là nếu mỗi ngày bạn ngủ ít đi một tiếng, đến ngày thứ tám, mức độ mệt mỏi của não bộ sẽ y như việc bạn đã thức trắng cả một đêm không ngủ. Do đó, chúng ta chẳng có lý do gì chỉ vì bận rộn mà lại cắt giảm giấc ngủ của chính mình cả.
【8】 Ngoài chế độ ăn uống và giấc ngủ ra, vận động cũng là phương pháp đơn giản nhất, hiệu quả nhất giúp giảm bớt áp lực. Chúng ta cần phải thường xuyên vận động, lượng vận động tốt nhất là đạt đến mức có thể ra mồ hôi, như thế có thể giảm bớt mức độ căng thẳng của cơ thể một cách hiệu quả, đồng thời tăng cường sự tự tin của bản thân.